Vàng Mua Bán
SJC HN 47,150 48,020
SJC HCM 47,150 48,000
DOJI AVPL / HN 47,100 47,800
DOJI AVPL / HCM 47,100 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,400.00 23,430.00
EUR 24,920.32 25,172.04
GBP 28,251.43 28,536.80
JPY 208.97 211.08
Chứng khoán
VNIndex 746.69 9.94 1.33%
HNX 103.43 0.17 0.16%
UPCOM 50.33 1.2 2.37%

Giá heo hơi giảm, lượng thịt heo về chợ đầu mối tăng

BẠCH TRANG 23:30 | 10/05/2019

Lượng heo mảnh về các chợ đầu mối TP.HCM tăng trong nhiều ngày nay do người nuôi đẩy mạnh bán ra càng khiến giá heo hơi chịu sức ép giảm.

Giá heo hơi tại khu vực Đông Nam bộ tiếp tục giảm. Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu đã có những khu vực giá heo thịt xuống đến mức 32.000-33.000 đồng/kg. Người nuôi ồ ạt bán ra vì lo nhiễm dịch tả heo châu Phi khiến thương lái có cớ để ép giá.

Rõ ràng, các ổ dịch tả heo châu Phi tại Đồng Nai và Bình Phước đang tác động tiêu cực tới tình hình tiêu thụ và giá heo thịt.

Các tỉnh Tây Nam bộ giá heo thịt cũng giảm nhanh hơn những ngày trước. Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh… cũng đã có những khu vực giá heo hơi xuống đến mức 35.000 đồng/kg. Các tỉnh khác giá cao hơn, chẳng hạn như Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, An Giang… vẫn duy trì mức giá trên 40.000 đồng/kg.

Giá heo hơi cả nước vẫn trong xu hướng giảm.
Giá heo hơi cả nước vẫn trong xu hướng giảm.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi tại miền Trung – Tây Nguyên cũng tiếp tục giảm. Các tỉnh Tây Nguyên hiện có giá bình quân 38.000-39.000 đồng/kg. Dù chưa xuất hiện dịch tả heo châu Phi nhưng dịch long móng lở mồm tại nhiều tỉnh Tây nguyên chưa chấm dứt.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc cũng không khả quan hơn. Dịch tả heo châu Phi vẫn lây lan mạnh tại các tỉnh từ đồng bằng đến trung du miền núi phía Bắc. Giá heo hơi khó có thể phục hồi tại các địa phương phía Bắc trong ngắn hạn.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 11/5/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

28.000-34.000

Giữ nguyên

Hải Dương

28.000-34.000

_1.000

Thái Bình

28.000-34.000

Giữ nguyên

Bắc Ninh

30.000-34.000

Giữ nguyên

Hà Nam

28.000-35.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

30.000-34.000

Giữ nguyên

Nam Định

30.000-34.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

32.000-34.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

30.000-35.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

32.000-37.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

40.000-42.000

Giữ nguyên

Hà Giang

37.000-42.000

Giữ nguyên

Lào Cai

37.000-40.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

34.000-39.000

-1.000

Phú Thọ

30.000-33.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

32.000-34.000

+1.000

Bắc Giang

25.000-32.000

-2.000

Vĩnh Phúc

32.000-34.000

Giữ nguyên

Yên Bái

34.000-39.000

-1.000

Hòa Bình

36.000-41.000

Giữ nguyên

Sơn La

40.000-42.000

Giữ nguyên

Lai Châu

40.000-43.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

34.000-36.000

-1.000

Nghệ An

37.000-41.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

35.000-40.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

36.000-39.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

37.000-39.000

Giữ nguyên

TT-Huế

36.000-39.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

40.000-41.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

36.000-40.000

Giữ nguyên

Bình Định

36.000-39.000

+1.000

Phú Yên

36.000-40.000

+1.000

Khánh Hòa

38.000-41.000

+1.000

Bình Thuận

33.000-36.000

+1.000

Đắk Lắk

36.000-39.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

38.000-39.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

38.000-39.000

-1.000

Gia Lai

39.000-40.000

-1.000

Đồng Nai

34.000-36.000

-1.000

TP.HCM

38.000-40.000

-1.000

Bình Dương

37.000-39.000

-1.000

Bình Phước

36.000-41.000

-1.000

BR-VT

35.000-37.000

-1.000

Long An

41.000-42.000

-1.000

Tiền Giang

38.000-40.000

-1.000

Bến Tre

33.000-37.000

-2.000

Trà Vinh

38.000-39.000

-1.000

Cần Thơ

41.000-43.000

Giữ nguyên

An Giang

42.000-43.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

43.000-46.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

38.000-40.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:174700