Vàng Mua Bán
SJC HN 55,650 56,120
SJC HCM 55,650 56,100
DOJI AVPL / HN 55,600 56,050
DOJI AVPL / HCM 55,600 56,050
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,390.05 26,656.62
GBP 28,744.37 29,034.72
JPY 213.51 215.67
Chứng khoán
VNIndex 910.62 4.43 0.49%
HNX 132.7 0.51 0.38%
UPCOM 60.66 -0.08 -0.14%

Giá heo hơi dự báo sẽ tăng trở lại vào ngày mai

PHƯỢNG LÊ 15:38 | 22/06/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 23/6 tiếp tục tăng trên diện rộng từ 1.000-2.000 đồng/kg, do dịch tả đang tái bùng phát trở lại.

Giá heo hơi hôm nay 22/6 ghi nhận tại miền Bắc và miền Trung tăng trở lại, trong khi miền Nam tiếp tục đi ngang so với phiên giao dịch hôm qua.

Hiện nay, tại nhiều tỉnh miền Bắc dịch tả đang tái bùng phát, nguồn cung heo càng thêm khan hiếm. Bên cạnh đó, tình trạng nhập lậu heo đang diễn biến phức tạp tại các cửa khẩu. Với tình hình này, nếu heo sống nhập khẩu chính ngạch không nhanh chóng được tung ra thị trường, giá heo hơi có thể sẽ tiếp tục tăng mạnh trong thời gian sắp tới.

Theo báo Chính Phủ ghi nhận, trong tháng 5, đã có nhiều đợt nhập heo giống từ Thái Lan để tăng cường tái đàn, hạ giá thịt heo ở mức hợp lý. Cụ thể, từ đầu tháng 5 đến nay, đã có 3 đợt nhập heo giống từ Thái Lan về Việt Nam với số lượng khoảng 2.000 con, tăng hơn 300% so với cùng kỳ năm 2019.

Trước đó, số lượng heo giống nhập về tính đến ngày 18/4 chỉ ở mức 3.016 con. Giá heo hơi trong nước tăng chóng mặt chạm đỉnh 105.000 đồng/kg, heo giống dao động từ 3,2 - 3,6 triệu đồng/con. Chính động thái cho nhập heo hơi, heo giống đã giúp giá thịt heo hạ nhiệt trong gần 1 tháng qua.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tăng nhẹ trở lại, với khả năng tăng 2.000 đồng lên mức 90.000 đồng/kg tại Phú Thọ, Hà Nội. Giá heo tăng 1.000 đồng lên mức 91.000 đồng/kg tại Bắc Gaing, Yên Bái, Nam Định, Thái Nguyên, Hà Nam, Ninh Bình, Tuyên Quang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 89.000 - 91.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo ổn định trên diện rộng. Giá heo cao nhất hiện nay với 89.000 đồng/kg tại Khánh Hòa. Giá heo thấp nhất khu vực hiện nay với 83.000 đồng/kg tại Quảng Trị, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 84.000 - 86.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tăng trở lại một số tỉnh. Khả năng giá heo tăng 2.000 đồng lên mức 89.000 đồng/kg tại Đồng Nai, Vũng Tàu, Kiên Giang. Giá heo tăng 1.000 đồng lên mức 88.000 đồng/kg tại Tiền Giang, Trà Vinh. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 86.000-89.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 23/6/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 88.000-90.000 +2.000
Hải Dương 89.000-90;000 Giữ nguyên
Thái Bình 88.000-90.000 Giữ nguyên
 Bắc Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hà Nam 90.000-91.000 +1.000
Hưng Yên 90.000-91.000 +1.000
Nam Định 90.000-91.000 +1.000
Ninh Bình 90.000-91.000 +1.000
Hải Phòng 89.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 89.000-90.000 Giữ nguyên
Lào Cai 88.000-89.000 +1.000
Tuyên Quang 90.000-91.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 89.000-90.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 89.000-90.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 88.000-90.000 -+2.000
Thái Nguyên 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 90.000-92.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 88.000-89.000 Giữ nguyên
 Lạng Sơn 90.000-91.000 Giữ nguyên
Lai Châu 89.000-90.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 88.000-89.000 Giữ nguyên
Nghệ An 85.000-86.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 85.000-86.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 84.000-85.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 83.000-84.000 Giữ nguyên
TT-Huế 85.000-86.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 90.000-91.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 83.000-84.000 Giữ nguyên
Bình Định 84.000-85.000 Giữ nguyên
Phú Yên 89.000-90.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 85.000-86.000 Giữ nnguyeen
Khánh Hòa 89.000-90.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 82.000-83.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 82.000-83.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 84.000-85.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 86.000-87.000 Giữ nguyên
Gia Lai 84.000-85.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 88.000-89.000 +2.000
TP.HCM 84.000-85.000 +1.000
Bình Dương 84.000-85.000 +1.000
Bình Phước 84.000-85.000 Giữ nguyên
BR-VT 84.000-85.000 Giữ nguyên
Long An 84.000-85.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 87.000-88.000 +1.000
Bạc Liêu  84.000-85.000 Giữ nguyên
Bến Tre 84.000-85.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 86.000-87.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 87.000-88.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 85.000-86.000 Giữ nguyên
Cà Mau 85.000-86.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 88.000-89.000 +1.000
An Giang 85.000-86.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 86.000-87.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 85.000-86.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 88.000-89.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 86.000-87.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:205291