Vàng Mua Bán
SJC HN 48,340 48,740
SJC HCM 48,340 48,720
DOJI AVPL / HN 48,360 48,650
DOJI AVPL / HCM 48,400 48,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,200.00 23,230.00
EUR 24,933.36 25,185.21
GBP 27,997.46 28,280.26
JPY 209.69 211.81
Chứng khoán
VNIndex 870.14 1.01 0.12%
HNX 110.82 0.33 0.3%
UPCOM 55.33 0.39 0.71%

Giá heo hơi dự báo giảm sâu tại miền Bắc vào ngày mai

PHƯỢNG LÊ 17:06 | 27/03/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 28/3 tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước. Tại miền Bắc khả năng giảm sâu hơn so với hai khu vực còn lại.

Giá heo hơi hôm nay 27/3 ghi nhận rục rịch giảm giá ở một số nơi. Miền Trung giá heo hơi hôm nay rời đỉnh 85.000 đồng/kg, trong khi ở miền Nam giá heo hơi hướng về ngưỡng 75.000 đồng/kg.

Theo tthông tin từ Bộ NN-PTNT, hiện 1.500 tấn thịt heo của tập đoàn Miratorg (Nga) về 2 cảng tại khu vực TP.HCM và cảng Hải Phòng, đã hoàn tất các thủ tục kiểm dịch, chuẩn bị thông quan. Ngoài ra, còn 2.000 tấn thịt cũng từ Nga đã xuống tàu đang trên đường về Việt Nam.

Như vậy, trong thời gian tới, có ít nhất 3.500 tấn thịt heo đông lạnh từ Nga được nhập và đưa ra thị trường tiêu thụ ngay trong mùa dịch. Theo ước tính của thương lái, trung bình một con heo 100kg bỏ hết lòng còn 75kg thịt và xương. Nếu bỏ đầu heo luôn thì còn khoảng 70kg. Tổng cộng, 3.500 tấn thịt nhập về (tính theo dạng heo mảnh bỏ đầu) sẽ tương đương khoảng 50.000 con heo hơi.

Tính từ đầu năm đến giữa tháng 3 này, cả nước nhập khẩu gần 25.300 tấn thịt heo các loại, tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ năm trước. Ngoài thị trường mới là Nga, thịt heo đông lạnh của Việt Nam nhập khẩu lâu nay chủ yếu từ Canada, Đức, Ba Lan, Brazil và Mỹ.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 28/3 tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước.
Dự báo giá heo hơi ngày mai 28/3 tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại Bắc Giang, Yên Bái, Lào Cao. Khả năng tại Hưng Yên giảm 2.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 83.000 đồng/kg.  

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước. Giảm 3.000 đồng xuống mức 80.000-81.000 đồng/kg tại Bình Thuận. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Lâm Đồng. Ổn định với mức thấp nhất khu vực 70.000 đồng/kg tại Ninh Thuận. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo giảm mạnh. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại An Giang. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng. Tại Bình Phước, Đồng Nai khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-79.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 28/3/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 28/3/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

78.000-79.000

-2.000

Hải Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-81.000

-2.000

 Bắc Ninh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-81.000

-2.000

Hưng Yên

81.000-82.000

-2.000

Nam Định

80.000-81.000

-2.000

Ninh Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-83.000

Giữ nguyên

Lào Cai

81.000-82.000

-3.000

Tuyên Quang

78.000-79.000

-2.000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

80.000-81.000

-3.000

Thái Nguyên

79.000-80.000

-1.000

Bắc Giang

84.000-85.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

-2.000

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

-1.000

Nghệ An

79.000-80.000

-1.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

80.000-81.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

80.000-81.000

Giữ nguyên

Bình Định

72.000-75.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-75.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

80.000-81.000

-3.000

Đắk Lắk

77.000-78.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

79.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-2.000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

-3.000

TP.HCM

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Dương

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Phước

77.000-78.000

-2.000

BR-VT

78.000-80.000

Giữ nguyên

Long An

78.000-79.000

-1.000

Tiền Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bến Tre

74.000-75.000

-1.000

Trà Vinh

79.000-80.000

-2.000

Cần Thơ

78.000-79.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

-2.000

Cà Mau

80.000-81.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

75.000-76.000

Giữ nguyên

An Giang

81.000-82.000

-3.000

Kiêng Giang

78.000-79.000

-1.000

Sóc Trăng

79.000-80.000

-2.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

-1.000

Tây Ninh

77.000-78.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:198430