Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.24 41.52
Vàng nữ trang 24 K 40.7 41.5
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.134,24
JPY Yên Nhật 214,48
USD Đô Mỹ 23.260,00
Chứng khoán
VNIndex 1,012.3 -0.47 -0.05%
HNX 106.24 -0.96 -0.9%
UPCOM 56.82 0.01 0.02%

Giá heo hơi chưa phục hồi như dự đoán

BẠCH TRANG 22:59 | 16/06/2019 GMT+7

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc hôm nay (17/6) khó có thể phục hồi như dự đoán, giá heo thịt ở hầu hết các tỉnh đều giữ nguyên.

Tại các tỉnh miền Bắc, giá heo các tỉnh dao động quanh mức 40.000 đồng/kg. Một số tỉnh có biên độ giá thấp hơn như Ninh Bình, Hà Nội, và một số tỉnh trung du phía Bắc. Đáng chú ý, có những khu vực của Bắc Kạn do còn ảnh hưởng mạnh bởi dịch tả heo châu Phi nên giá xuống dưới mức 33.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại miền Bắc chưa thể khôi phục đà tăng.
Giá heo hơi tại miền Bắc chưa thể khôi phục đà tăng.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Trung – Tây nguyên cũng giảm nhẹ tại các tỉnh Bắc Trung bộ. Tại Nghệ An, Thanh Hóa… nhiều khu vực giá heo hơi còn 36.000-37.000 đồng/kg. Các tỉnh Trung Trung bộ giá cao hơn. Phổ biến ở mức 40.000-41.000 đồng/kg. Giá heo hơi tại Tây nguyên có xu hướng tăng nhẹ tại Đắk Nông, Lâm Đồng. Mức tăng bình quân 500-1.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh phía Nam, giá heo hơi không ghi nhận biến động nhiều. Dù mãi lực thịt heo đã hoàn toàn thoát khỏi tác động tiêu cực từ diễn biến dịch tả heo châu Phi tại TP.HCM. Tại các tỉnh Tây Nam bộ có sự chênh lệch giá giữa nhiều tỉnh do một số địa phương vẫn siết chặt việc vận chuyển heo nhằm tránh dịch tả lây lan.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 17/6/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

35.000-40.000

-1.000

Hải Dương

38.000-42.000

-2.000

Thái Bình

38.000-41.000

-2.000

Bắc Ninh

40.000-43.000

Giữ nguyên

Hà Nam

39.000-41.000

-1.000

Hưng Yên

37.000-42.000

Giữ nguyên

Nam Định

38.000-41.000

-2.000

Ninh Bình

40.000-42.000

-2.000

Hải Phòng

42.000-45.000

-2.000

Quảng Ninh

42.000-46.000

-2.000

Cao Bằng

39.000-42.000

-1.000

Lào Cai

38.000-41.000

Giữ nguyên

Yên Bái

36.000-40.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

30.000-35.000

-3.000

Phú Thọ

33.000-39.000

-2.000

Thái Nguyên

36.000-38.000

-1.000

Bắc Giang

40.000-42.000

+1.000

Vĩnh Phúc

36.000-39.000

-1.000

Lạng Sơn

38.000-42.000

-1.000

Hòa Bình

37.000-40.000

-1.000

Sơn La

40.000-42.000

+1.000

Lai Châu

37.000-42.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

36.000-40.000

-1.000

Nghệ An

35.000-41.000

-1.000

Hà Tĩnh

37.000-41.000

-1.000

Quảng Bình

34.000-42.000

+1.000

Quảng Trị

38.000-42.000

Giữ nguyên

TT-Huế

39.000-42.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

38.000-41.000

+1.000

Quảng Ngãi

38.000-43.000

+1.000

Bình Định

37.000-40.000

+1.000

Phú Yên

38.000-40.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

37.000-41.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

36.000-39.000

+1.000

Đắk Lắk

38.000-41.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

37.000-40.000

+1.000

Lâm Đồng

36.000-40.000

Giữ nguyên

Gia Lai

37.000-40.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

36.000-40.000

Giữ nguyên

TP.HCM

36.000-40.000

+1.000

Bình Dương

34.000-37.000

Giữ nguyên

Bình Phước

36.000-40.000

Giữ nguyên

BR-VT

36.000-38.000

Giữ nguyên

Long An

39.000-42.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

37.000-40.000

Giữ nguyên

Bến Tre

37.000-40.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

36.000-40.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

39.000-42.000

Giữ nguyên

Kiên Giang

39.000-40.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu

40.000-44.000

+1.000

Vĩnh Long

38.000-42.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

39.000-43.000

-1.000

Tây Ninh

36.000-38.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:177086