Vàng Mua Bán
SJC HN 47,000 48,220
SJC HCM 47,000 48,200
DOJI AVPL / HN 46,950 47,800
DOJI AVPL / HCM 46,800 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,440.00 23,470.00
EUR 25,297.47 25,553.00
GBP 28,451.29 28,738.68
JPY 211.88 214.02
Chứng khoán
VNIndex 680.23 0.0 0.0%
HNX 95.61 0.0 0.0%
UPCOM 48.63 0.89 1.82%

Giá gạo tấm IR 504 và cám vàng giảm nhẹ

THUẬN TIỆN 12:18 | 22/03/2020

Giá lúa gạo hôm nay 22/3 giảm nhẹ ở tấm IR 504 và cám vàng, các chủng loại khác giữ giá ổn định, nhu cầu thu mua từ kho nhà đang chậm.

Xuất khẩu gạo Việt tháng 2/2020 đạt 532.836 tấn, tương đương 238,13 triệu USD, tăng 29,7% về lượng và tăng 21,1% về kim ngạch so với tháng 1/2020 và cũng tăng mạnh 93,9% về lượng và tăng 104,2% về kim ngạch so với tháng 2/2019.

Giá xuất khẩu gạo trong tháng 2/2020 giảm 6,5% so với tháng 1/2020 nhưng tăng 5,3% so với tháng 2/2019, đạt trung bình 446,9 USD/tấn. Tính trung bình cả 2 tháng đầu năm đạt 463,5 USD/tấn, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm 2019.

Giá gạo tấm IR 504 và cám vàng giảm nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay 22/3 giảm nhẹ ở tấm IR 504 và cám vàng, các chủng loại khác giữ giá ổn định, nhu cầu thu mua từ kho nhà đang chậm.

Giá gạo NL IR 504 Việt hôm nay dao động ở mức 7.700 - 7.800 đồng/kg, giữ giá so với hôm qua và tăng từ 100 đồng/kg so với hôm 20/3.

Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) hôm nay ổn định, hiện đang ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với hôm 20/3, mức giá này vượt xa mức 8.200 đồng/kg - cao nhất mà TP IR 504 đạt được trong hơn 3 tháng qua. Giá tấm IR 504 hôm nay giảm nhẹ, dao động quanh mức 6.700 - 6.750 đồng/kg, giảm từ 50 - 100 đồng/kg so với hôm qua 21/3.

Giá cám vàng hôm nay giảm, dao động khoảng 4.700 - 4.800 đồng/kg, chênh lệch từ 50 đồng/kg so với hôm qua 21/3.

Giá gạo bán lẻ hôm nay 22/3 tại các chợ trên địa bàn TP.HCM giảm nhẹ, cụ thể: gạo nở mềm giảm 1000 đồng/kg xuống còn 11.000 đồng, gạo Dẻo Thơm 64 giảm 500 đồng xuống 12.500 đồng/kg, gạo Hương Lài Sữa giảm 200 đồng/kg xuống 16.000 đồng, gạo Thơm Lài giảm 500 đồng xuống còn 14.500 đồng/kg,...

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Gạo ST25 có giá bán ổn định, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá bình quân giảm nhẹ. Giống lúa ST25 - giống lúa vừa đạt giải nhất tại hội thi gạo ngon nhất thế giới năm 2019 vừa được Cục Trồng trọt quyết định cấp bằng bảo hộ.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 22/3/2020

STT

Sản phẩm

Giá (ngàn đồng/kg)

Thay đổi

 1

Nếp Sáp

22

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.3

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.3

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.5

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

30

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

22

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

11

-1000 đồng

 9

Gạo Bụi Sữa

12.5

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

12

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

12.5

-500 đồng

12

Gạo Dẻo Thơm

15

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16

-200 đồng

14

Gạo Hàm Châu

15

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

13.5

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.2

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.5

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

28.5

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

38

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

27.5

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

16

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

17

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.2

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

16

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

14.5

-500 đồng

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

   

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.5

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

14

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.2

Giữ nguyên

42

Lài Miên

14

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.5

Giữ nguyên

Gạo xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng rất mạnh, với mức tăng 594,5% về lượng và tăng 723,6% về kim ngạch, đạt 66.222 tấn, tương đương 37,08 triệu USD, chiếm 7,1% trong tổng lượng và chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước.

Nhìn chung, trong 2 tháng đầu năm nay, xuất khẩu gạo sang đa số các thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ngoài thị trường Trung Quốc tăng mạnh nhất như trên, còn có một số thị trường cũng tăng rất mạnh như: Pháp tăng 554,1% về lượng và tăng 723,6% về kim ngạch, đạt 641 tấn, tương đương 0,37 triệu USD; Đài Loan tăng 214,9% về lượng và tăng 257,5% về kim ngạch, đạt 2.151 tấn, tương đương 1,18 triệu USD; Senegal tăng 171,9% về lượng và tăng 197,9% về kim ngạch, đạt 968 tấn, tương đương 0,51 triệu USD; Nga tăng 218,2% về lượng và tăng 156,4% kim ngạch, đạt 2.625 tấn, tương đương 1,11 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu gạo sụt giảm rất mạnh từ 46 - 94% cả về lượng và kim ngạch ở các thị trường sau: Algeria, Brunei , Bờ Biển Ngà, Hồng Kông.

Từ khóa:
id news:198011