Advertisement

Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá gạo bán lẻ tăng nhẹ tại các chợ

Thị trường 24h

02/01/2020 08:25

Gạo xuất khẩu hôm nay 2/1 giữ giá ổn định, trong khi giá gạo bán lẻ ghi nhận tăng nhẹ tại các chợ.

Báo cáo ngành gạo mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho biết, sản lượng gạo thế giới trong mùa vụ 2019 - 2020 ước tính giảm nhẹ so với năm trước. Thị trường gạo cũng được dự báo ảm đạm ở hầu hết các quốc gia xuất nhập khẩu chính.

Giá gạo bán lẻ tăng nhẹ tại các chợ

Bộ Nông nghiệp Philippines (DA) đã chọn kiểm soát hoạt động nhập khẩu và biến động của giá gạo, mặc dù trước đó Tổng thống Rodrigo Duterte cho biết toàn bộ hoạt động nhập khẩu sẽ bị tạm dừng. Đây là tiến triển mới nhất trong một chuỗi dài các tuyên bố và chính sách khó hiểu và dường như mâu thuẫn của chính phủ Philippines.

USDA dự báo sản lượng gạo xát trong năm 2019 - 2020 của Philippines giảm 1,6% trong tháng 11 so với tháng trước xuống 12 triệu tấn. Theo cơ quan nông nghiệp Mỹ, thương mại gạo của các quốc gia xuất nhập khẩu gạo chính năm 2019 hầu như đều giảm trong báo cáo tháng 11. 

Các nhà xuất khẩu gạo bổ sung sẽ giúp Campuchia đạt được hạn ngạch 400.000 tấn gạo xuất sang Trung Quốc bắt đầu vào năm tới, khi Trung Quốc vừa cấp phép xuất khẩu cho thêm 18 nhà máy xay xát gạo ở nước này. 

Phó Chủ tịch Liên đoàn Gạo Campuchia (CRF) Chan Sokematng cho biết, quyết định của Trung Quốc được đưa ra sau đề xuất của CRF nhằm tăng công suất sản xuất lúa gạo của quốc gia Đông Nam Á để cung cấp cho thị trường Trung Quốc.

Việc tăng số lượng các nhà máy xay xát gạo sẽ giúp thúc đẩy khối lượng xuất khẩu gạo sang Trung Quốc, và cũng sẽ giúp đáp ứng hạn ngạch xuất khẩu 400.000 tấn của Trung Quốc. Trung Quốc là thị trường xuất khẩu hàng đầu của Campuchia trong 11 tháng đầu năm nay, với 195.242 tấn. Liên minh châu Âu (EU) đã nhập khẩu 174.397 tấn và khu vực ASEAN 69.239 tấn. Phần còn lại được xuất khẩu sang châu Phi và thị trường khác.

Giá gạo bán lẻ tăng nhẹ tại các chợ

Giá gạo xuất khẩu hôm nay 2/1/2020 vẫn đang giữ xu hướng ổn định, nhu cầu thu mua từ kho nhà đang khá chậm dù chất lượng gạo đang vào thời điểm tốt nhất. Giá gạo xuất khẩu  NL IR 504 Việt hôm nay giữ nguyên sau nhiều ngày giảm giá, hiện dao động mức 6.800 -  6.900 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg so với 30/12/2019.

Chủng loại TP IR 504,5% mới hôm nay giá cũng ổn định, hiện đang đứng ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg so với hôm 30/12/2019; tấm IR 504 hôm nay giữ giá ở mức 6.900 - 7.100 đồng/kg; giá Cám vàng hôm nay tiếp tục đà giảm xuống còn 5.000 đồng/kg.

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 2/1/2020 tại các chợ trên địa bàn TP.HCM tăng nhẹ: gạo nở mềm tăng 300 đồng lên 12.000 đồng/kg, dẻo thơm tăng 200 đồng lên 15.500 đồng/kg, tấm thơm tăng 500 đồng lên 16.000 đồng/kg; gạo lứt đỏ loại 1 giảm nhẹ 200 đồng xuống còn 25.000 đồng/kg, thơm Nhật16.800 đồng/kg, gạo Đài Loan 25.000 đồng/kg, gạo Bụi Sữa hiện đang giữ mức 12.500 đồng/kg hơn tuần qua, Long Lân 28.000 đồng/kg,...

Gạo đặc sản Việt Nam ngon nhất thế giới -  ST25 có giá bán không đồng nhất giữa các chợ, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá trung bình giảm.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 2/1/2020:

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

21.600

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.100

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

30.000

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

21.700

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

12.000

300 đồng

 9

Gạo Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

13.000

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

13.500

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.500

200 đồng

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.000

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.300

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.700

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

14.000

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14.000

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.800

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.200

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.000

-200 đồng

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.000

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

28.700

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45.500

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

28.000

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.000

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

16.000

500 đồng

32

Tấm Xoan

17.300

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.200

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.600

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.200

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.300

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.400

Giữ nguyên

42

Lài Miên

15.500

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.500

Giữ nguyên

THUẬN TIỆN
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement