Vàng Mua Bán
SJC HN 48,700 49,070
SJC HCM 48,700 49,050
DOJI AVPL / HN 48,720 48,920
DOJI AVPL / HCM 48,720 48,970
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,241.00 25,495.96
GBP 28,129.44 28,413.58
JPY 208.77 210.88
Chứng khoán
VNIndex 874.2 9.73 1.11%
HNX 112.09 2.28 2.04%
UPCOM 55.03 0.0 0.0%

Dự báo giá heo hơi tiếp tục vững mốc 100.000 đồng/kg

PHƯỢNG LÊ 15:33 | 19/05/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 20/5 duy trì ở mức 100.000 đồng/kg tại Hưng Yên. Các tỉnh, thành còn lại giá heo tiếp tục tăng nhẹ.

Giá heo hơi hôm nay 19/5 ghi nhận tiếp tục tăng mạnh trên cả ba miền, chính thức chạm ngưỡng 100.000 đồng/kg. Trong khi đó, các doanh nghiệp lớn như CP, Dabaco cho biết họ vẫn xuất đúng giá như đã cam kết với Chính phủ, 70.000 đồng/kg, thấp hơn giá trên thị trường tự do 30.000 đồng/kg.

Mới đây, Thứ trưởng Đỗ Thắng Hải cho rằng giá thịt heo tăng mạnh nằm ở nguồn cung - cầu. Theo đó, nguồn cung thịt heo cho thị trường nội địa đang thiếu khoảng 20%.

Để xử lý tận gốc, cần giải quyết được bài toán về nguồn cung. Trong đó, phương án được ưu tiên là tái đàn và phương án còn lại nhập khẩu.

Tuy nhiên, tái đàn thì không phải một lúc có thể bù đắp được lượng thiếu. Sớm nhất cuối năm nay, lượng heo cung cấp ra mới tương đương như khi chưa có dịch tả heo châu Phi.

Trước đó, Bộ trưởng Bộ NN-PTNT Nguyễn Xuân Cường cho hay, các địa phương đang đẩy mạnh tái đàn lợn. 4 tháng đầu năm nay, việc tái đàn, tăng đàn đã đáp ứng 80%, song tổng lượng vẫn đang thiếu.

Hiện tốc độ tái đàn, tăng đàn ở các doanh nghiệp chăn nuôi lớn rất nhanh. Nhưng muốn khôi phục đàn lợn bằng con số trước khi xảy ra dịch tả lheo châu Phi thì quý III và quý IV năm nay toàn ngành phải cố gắng.

Nếu tái đàn ồ ạt mà không chú ý đến biện pháp an toàn sinh học thì dịch bệnh có thể tái phát. Lúc đó nguồn cung thịt heo chưa thể trở lại trạng thái cân bằng, ông nhấn mạnh.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Dự báo giá heo hơi tiếp tục vững mốc 100.000 đồng/kg

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo duy trì ở mức cao nhất cả nước. Giá heo tiếp tục ổn định mức cao nhất cả nước với 100.000 đồng/kg tại Hưng Yên. Giá heo tại Nam Định, Thái Bình, Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc khả năng tăng 1.000 đồng lên mức 95.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 96.000-98.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo tăng nhẹ. Giá heo tăng 2.000 đồng lên mức 92.000 đồng/kg tại Bình Thuận, Ninh Thuận, Đắc Lắc, Hà Tĩnh. Giá heo khả năng tăng nhẹ 1.000 đồng lên mức 95.000 đồng/kg tại Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 90.000-93.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo không có biến động mạnh. Giá heo ổn định mức cao nhất khu vực với 97.000 đồng/kg tại Đồng Nai, Hậu Giang, Bến Tre. Giá heo khả năng tăng 1.00 đồng lên mức 95.000 đồng/kg tại Đồng Tháp. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 96.000-97.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 20/5/2020 được dự báo cụ thể dưới đây: 

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 20/5/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 96.000-97.000 Giữ nguyên
Hải Dương 94.000-95.000 Giữ nguyên
Thái Bình 94.000-95.000 +1.000
 Bắc Ninh 94.000-95.000 +1.000
Hà Nam 95.000-96.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 98.000-100.000 Giữ nguyên
Nam Định 94.000-95.000 +1.000
Ninh Bình 94.000-95.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 94.000-95.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 95.000-96.000 Giữ nguyên
Lào Cai 94.000-95.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 95.000-96.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 94.000-95.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 94.000-95.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 94.000-95.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 94.000-95.000 +1.000
Bắc Giang 94.000-95.000 +1.000
Vĩnh Phúc 94.000-95.000 +1.000
Lạng Sơn 94.000-95.000 +1.000
Lai Châu 94.000-95.000 +1.000
Thanh Hóa 94.000-95.000 +1.000
Nghệ An 94.000-95.000 +1.000
Hà Tĩnh 90.000-91.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 92.000-93.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 92.000-93.000 Giữ nguyên
TT-Huế 92.000-93.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 94.000-95.000 +1.000
Quảng Ngãi 92.000-93.000 Giữ nguyên
Bình Định 92.000-93.000 Giữ nguyên
Phú Yên 93.000-94.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 90.000-91.000 +1.000
Khánh Hòa 92.000-93.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 90.000-91.000 +1.000
Đắk Lắk 90.000-91.000 +1.000
Đắk Nông 90.000-91.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 92.000-93.000 Giữ nguyên
Gia Lai 90.000-91.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 96.000-97.000 Giữ nguyên
TP.HCM 92.000-93.000 Giữ nguyên
Bình Dương 92.000-93.000 Giữ nguyên
Bình Phước 92.000-93.000 Giữ nguyên
BR-VT 95.000-96.000 Giữ nguyên
Long An 94.000-95.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 95.000-96.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  94.000-95.000 Giữ nguyên
Bến Tre 96.000-97.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 95.000-96.000 +1.000
Cần Thơ 94.000-95.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 96.000-97.000 Giữ nguyên
Cà Mau 94.000-95.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 92.000-93.000 Giữ nguyên
An Giang 92.000-93.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 94.000-95.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 94.000-95.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 93.000-94.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 92.000-93.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:202476