Dịch tả heo châu Phi bùng phát tại Vĩnh Long, đe dọa giá heo hơi tại miền Tây

Thứ tư, 22/05/2019 | 23:21 GMT+7

BẠCH TRANG

Vĩnh Long vừa trở thành địa phương thứ 38 trên cả nước xuất hiện dịch tả heo châu Phi, người nuôi lo lắng giá heo hơi tại ĐBSCL sẽ giảm thêm.

Giá heo hơi tại các tỉnh Tây Nam bộ sau đợt giảm bởi tác động từ ổ dịch tả heo châu Phi tại Hậu Giang vừa có dấu hiệu phục hồi nhẹ, nhưng dịch bệnh này vừa phát hiện tại Vĩnh Long có thể khiến hi vọng của người nuôi giảm sút.

Giá heo hơi tại các tỉnh Đồng bằng sống Cửu Long phổ biến ở mức 36.000-38.000 đồng/kg, một số ít tỉnh vẫn giữ mức trên 40.000 đồng/kg. Tuy nhiên, theo các đầu mối, sau khi Vĩnh Long công bố dịch, giá heo tại tỉnh này và các địa phương xung quanh có thể giảm trở lại bới tâm lý lo ngại dịch tả heo lây lan các hộ nuôi sẽ bán tháo.

Giá heo hơi miền Nam có nguy cơ giảm mạnh những ngày tới.
Giá heo hơi miền Nam có nguy cơ giảm mạnh những ngày tới.

Giá heo hơi tại các tỉnh Tây Nam bộ cũng có phản ứng tương tự khi Bình Dương xuất hiện ổ dịch tả heo châu Phi tại huyện Phú Giáo. Giá heo hơi tại Bình Dương, đặc biệt quanh khu vực huyện Phú Giáo đã giảm ít nhất 1.000 đồng/kg ngay khi ổ dịch được công bố. Các doanh nghiệp chăn nuôi lớn cũng bắt đầu điều chỉnh giảm giá bán heo thịt.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Trung Tây nguyên duy trì mức phổ biến 35.000-38.000 đồng/kg. Những vùng dịch như Quảng Nam, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế vẫn thấp.

Tại các tỉnh miền Bắc, giá heo hơi ghi nhận không giảm thêm. Giá bình quân vẫn dưới mức 30.000 đồng/kg, nhiều nơi không bán cân mà bán con với giá thấp hơn rất nhiều.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 22/5/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

25.000-33.000

Giữ nguyên

Hải Dương

27.000-34.000

Giữ nguyên

Thái Bình

28.000-34.000

Giữ nguyên

Bắc Ninh

26.000-30.000

Giữ nguyên

Hà Nam

27.000-31.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

29.000-35.000

Giữ nguyên

Nam Định

27.000-32.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

27.000-33.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

30.000-34.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

32.000-36.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

37.000-40.000

Giữ nguyên

Hà Giang

37.000-40.000

Giữ nguyên

Lào Cai

37.000-40.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

26.000-31.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

24.000-29.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

28.000-32.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

28.000-30.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

26.000-30.000

Giữ nguyên

Yên Bái

34.000-39.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

32.000-34.000

Giữ nguyên

Sơn La

38.000-42.000

-1.000

Lai Châu

36.000-39.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

29.000-34.000

Giữ nguyên

Nghệ An

34.000-37.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

35.000-37.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

36.000-38.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

37.000-38.000

Giữ nguyên

TT-Huế

30.000-35.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

34.000-36.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

36.000-37.000

Giữ nguyên

Bình Định

31.000-35.000

+1.000

Phú Yên

35.000-38.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

36.000-38.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

34.000-37.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

34.000-40.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

33.000-36.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

31.000-36.000

Giữ nguyên

Gia Lai

37.000-38.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

35.000-38.000

Giữ nguyên

TP.HCM

34.000-38.000

Giữ nguyên

Bình Dương

34.000-35.000

-1.000

Bình Phước

34.000-37.000

Giữ nguyên

BR-VT

34.000-36.000

Giữ nguyên

Long An

34.000-37.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

34.000-36.000

-1.000

Bến Tre

33.000-36.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

33.000-36.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

35.000-41.000

-1.000

Kiên Giang

35.000-41.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

42.000-45.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

34.000-37.000

-1.000

Hậu Giang

34.000-36.000

-1.000

Tây Ninh

35.000-37.000

+1.000

Từ khóa: