Vàng Mua Bán
SJC HN 49,500 49,900
SJC HCM 49,500 49,880
DOJI AVPL / HN 49,570 49,770
DOJI AVPL / HCM 49,580 49,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,080.00 23,110.00
EUR 25,413.31 25,670.01
GBP 28,190.27 28,475.02
JPY 208.65 210.76
Chứng khoán
VNIndex 847.61 0.0 0.0%
HNX 111.55 0.0 0.0%
UPCOM 56.26 0.37 0.66%

Đi máy bay, tàu hỏa, xe khách bắt buộc phải khai báo y tế

PV (t/h) 12:28 | 22/03/2020

Nhằm ngăn ngừa dịch COVID-19 lây lan, đề nghị tất cả hành khách trên các chuyến bay nội địa và phương tiện giao thông công cộng như xe khách liên tỉnh, tàu hỏa phải khai báo y tế điện tử bắt buộc.

Chiều 21/3, Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) vừa có công văn hỏa tốc gửi các đơn vị trực thuộc bộ, các sở GTVT thông báo cho các hãng hàng không, doanh nghiệp vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy khẩn trương triển khai thực hiện về việc khai báo y tế bắt buộc đối với tất cả các hành khách nhằm phát hiện sớm ca bệnh và ngăn chặn lây lan kịp thời dịch bệnh COVID-19.

Thực hiện khai báo y tế đối với hành khách đi xe khách.
Thực hiện khai báo y tế đối với hành khách đi xe khách.

Cụ thể, Bộ GTVT yêu cầu Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Sở GTVT và các Cục Hàng không Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Đường thủy nội địa Việt Nam, tiến hành thông báo cho tất cả các hãng hàng không Việt Nam, các doanh nghiệp vận tải đường sắt, đường bộ, chủ và người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện ngay việc khai báo y tế điện tử bắt buộc đối với tất cả các hành khách trước khi thực hiện hành trình trên các chuyến bay nội địa, tàu hỏa, tàu chở khách du lịch và xe khách liên tỉnh.

Đồng thời, Bộ GTVT cũng yêu cầu tiếp viên hàng không, tiếp viên phụ trách toa xe trên tàu hỏa, phụ xe khách liên tỉnh, thuyền viên trên các tàu chở khách du lịch thực hiện các bước sau:

Bước 1: Phải sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng để tải ứng dụng khai báo sức khỏe (tìm kiếm theo từ khóa chính xác: "Vietnam Health Declaration") từ CH Play (đối với hệ điều hành Android) hoặc App store (đối với hệ điều hành iOs).

Bước 2: Hướng dẫn và hỗ trợ hành khách khai báo trên trang website http://tokhaiyte.vn hoặc tải ứng dụng như hướng dẫn tại bước 1 đối với hành khách chưa khai báo.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đi máy bay, tàu hỏa, xe khách bắt buộc phải khai báo y tế


Bước 3: Thông báo ngay cho sở y tế, Trung tâm y tế dự phòng/Trung tâm kiểm soát dịch bệnh tỉnh, Ban chỉ đạo phòng chống COVID-19 nơi gần nhất khi phát hiện hành khách có biểu hiện nghi ngờ nhiễm COVID-19 (sốt, ho, khó thở).

Trước khi thực hiện hành trình của mình, yêu cầu hành khách phải thực hiện khai báo y tế điện tử bắt buộc và cung cấp cho nhân viên sử dụng ứng dụng, thực hiện quét mã "QR code" mà khách được cấp khi khai trên ứng dụng này; đăng tải thông tin về việc phải khai báo y tế điện tử bắt buộc trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình; phối hợp quản lý dữ liệu hành khách, trích xuất thông tin hành khách phục vụ công tác phân tích, đánh giá liên quan đến dịch COVID-19 theo quy định của pháp luật

Thời gian triển khai việc khai báo y tế bắt buộc đối với hành khách đi các phương tiện vận tải công cộng từ 12 giờ ngày 21/3.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

355

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

335

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

11.398.770

CA NHIỄM

533.343

CA TỬ VONG

6.156.584

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 2.876.143 129.891 906.763
Brazil 1.603.055 64.867 1.029.045
Russia 680.283 10.145 449.995
India 673.165 19.268 409.083
Peru 302.718 10.589 193.957
Chile 295.532 6.308 261.039
United Kingdom 286.931 44.305 1.375
Mexico 252.165 30.366 195.724
Spain 250.545 28.385 150.376
Italy 241.611 34.861 192.108
Iran 240.438 11.571 201.330
Pakistan 228.474 4.712 129.830
Saudi Arabia 209.509 1.916 145.236
Turkey 205.758 5.225 180.680
France 204.222 29.896 77.185
Germany 197.523 9.023 181.719
South Africa 196.750 3.199 93.315
Bangladesh 162.417 2.052 72.625
Colombia 113.685 4.178 46.643
Canada 107.394 8.739 70.772
Qatar 99.799 128 92.284
China 84.868 4.641 79.717
Argentina 77.815 1.507 27.597
Egypt 75.253 3.343 20.726
Sweden 71.419 5.420 0
Indonesia 63.749 3.171 29.105
Belarus 63.554 423 50.871
Belgium 61.909 9.771 17.091
Ecuador 61.535 4.781 28.722
Iraq 60.479 2.473 33.017
United Arab Emirates 51.540 323 40.297
Netherlands 50.548 6.132 187
Kuwait 49.941 368 40.463
Ukraine 49.468 1.265 22.131
Kazakhstan 47.171 188 15.556
Oman 46.178 213 27.917
Singapore 44.800 26 40.441
Philippines 44.254 1.297 11.942
Portugal 43.897 1.614 29.017
Bolivia 38.071 1.378 11.272
Dominican Republic 37.425 794 18.943
Panama 36.983 720 17.761
Poland 35.950 1.517 23.746
Afghanistan 32.951 864 19.366
Switzerland 32.268 1.965 29.300
Israel 29.958 331 17.950
Bahrain 29.367 97 24.649
Romania 28.973 1.750 20.026
Nigeria 28.711 645 11.665
Armenia 28.606 484 16.140
Ireland 25.527 1.741 23.364
Guatemala 23.248 947 3.382
Honduras 22.921 629 2.387
Azerbaijan 20.324 250 11.742
Ghana 20.085 122 14.870
Japan 19.667 977 16.870
Austria 18.280 706 16.615
Moldova 17.814 585 10.718
Serbia 16.131 311 13.267
Algeria 15.941 952 11.492
Nepal 15.784 34 6.547
Morocco 14.215 235 9.725
Korea, South 13.091 283 11.832
Denmark 13.032 606 12.017
Cameroon 12.592 313 10.100
Czechia 12.515 348 7.864
Cote d'Ivoire 10.772 74 5.067
Uzbekistan 10.020 34 6.584
Sudan 9.767 608 4.673
Norway 8.930 251 8.138
Malaysia 8.663 121 8.465
Australia 8.449 104 7.399
Kenya 7.886 160 2.287
El Salvador 7.777 217 4.573
Congo (Kinshasa) 7.411 182 3.184
Senegal 7.400 133 4.870
Kyrgyzstan 7.377 88 2.802
Finland 7.253 329 6.700
North Macedonia 7.046 341 3.027
Venezuela 6.750 62 2.100
Haiti 6.294 113 1.408
Tajikistan 6.213 53 4.858
Ethiopia 5.846 103 2.430
Bulgaria 5.740 246 2.915
Gabon 5.620 44 2.555
Guinea 5.610 34 4.522
Costa Rica 4.996 19 1.745
Bosnia and Herzegovina 4.962 191 2.550
Mauritania 4.879 130 1.844
Djibouti 4.792 55 4.593
Luxembourg 4.522 110 4.016
West Bank and Gaza 4.277 16 491
Hungary 4.183 589 2.811
Central African Republic 3.969 48 914
Greece 3.519 192 1.374
Kosovo 3.356 66 1.874
Thailand 3.190 58 3.071
Croatia 3.151 113 2.196
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Somalia 2.961 92 973
Madagascar 2.941 32 1.108
Albania 2.893 76 1.657
Nicaragua 2.519 83 1.238
Maldives 2.468 11 2.049
Paraguay 2.427 20 1.166
Cuba 2.372 86 2.229
Mali 2.330 119 1.527
Sri Lanka 2.074 11 1.903
South Sudan 2.021 38 333
Estonia 1.993 69 1.874
Lebanon 1.873 36 1.311
Iceland 1.860 10 1.833
Lithuania 1.836 79 1.545
Guinea-Bissau 1.765 25 676
Slovakia 1.764 28 1.466
Slovenia 1.700 111 1.384
Zambia 1.632 30 1.348
Malawi 1.613 17 317
Congo (Brazzaville) 1.557 44 501
Sierra Leone 1.542 62 1.062
New Zealand 1.533 22 1.490
Cabo Verde 1.421 16 654
Yemen 1.265 338 552
Benin 1.199 21 333
Tunisia 1.188 50 1.048
Jordan 1.164 10 942
Latvia 1.124 30 1.000
Rwanda 1.105 3 567
Niger 1.088 68 965
Cyprus 1.002 19 839
Libya 989 27 258
Eswatini 988 13 547
Mozambique 987 8 256
Burkina Faso 987 53 854
Uruguay 956 28 849
Georgia 951 15 828
Uganda 939 0 891
Liberia 874 37 377
Chad 872 74 787
Andorra 855 52 800
Montenegro 781 14 315
Jamaica 728 10 569
Sao Tome and Principe 719 13 267
Diamond Princess 712 13 651
Zimbabwe 698 8 181
San Marino 698 42 656
Togo 676 15 432
Malta 672 9 652
Suriname 594 14 292
Tanzania 509 21 183
Taiwan* 449 7 438
Namibia 412 0 25
Syria 358 13 126
Vietnam 355 0 340
Angola 346 19 108
Mauritius 341 10 330
Burma 313 6 241
Comoros 311 7 266
Botswana 277 1 29
Guyana 272 14 120
Mongolia 220 0 185
Eritrea 215 0 56
Burundi 191 1 118
Cambodia 141 0 131
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 131 8 115
Monaco 108 4 95
Bahamas 104 11 89
Barbados 98 7 90
Liechtenstein 83 1 81
Seychelles 81 0 11
Lesotho 79 0 11
Bhutan 78 0 51
Antigua and Barbuda 68 3 23
Gambia 57 2 27
Belize 30 2 19
Saint Vincent and the Grenadines 29 0 29
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Laos 19 0 19
Fiji 18 0 18
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 16 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:198009