Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

Đà Nẵng xét nghiệm cho hơn 700 du khách trước khi trở về TP.HCM

PHƯỢNG LÊ 15:52 | 09/08/2020

Đà Nẵng đã thực hiện lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 cho hơn 700 khách du lịch đang mắc kẹt tại thành phố trước khi họ trở về TP.HCM trong những ngày tới.

Theo đại diện Sở Du lịch, các du khách đang lưu trú tại các khách sạn đã được xe ô tô đến tận nơi đón đưa đến khu vực lấy mẫu xét nghiệm và đưa về; những khách ở nhà dân thì được thông báo và tự túc đến để làm xét nghiệm.

Các du khách đã được nhân viên y tế và các tình nguyện viên hướng dẫn thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch, xịt khử khuẩn, đeo khẩu trang trong khi di chuyển và thực hiện lấy mẫu xét nghiệm.

Ngoài ra, Sở Du lịch còn hướng dẫn cho du khách các thủ tục để đặt vé và xác nhận vé máy bay, hướng dẫn hỗ trợ phương tiện khách ra sân bay…

Các nhân viên y tế của Trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố (CDC) Đà Nẵng đã thực hiện nghiêm túc, đúng các quy trình lấy mẫu để xét nghiệm cho các du khách.

Hơn 700 du khách đăng ký về TP.HCM được lẫy mẫu xét nghiệm COVID-19 Đà Nẵng . (Ảnh minh họa).
Hơn 700 du khách đăng ký về TP.HCM được lẫy mẫu xét nghiệm COVID-19 Đà Nẵng . (Ảnh minh họa).

Sau khi có kết quả xét nghiệm sẽ được gửi cho Sở Du lịch Đà Nẵng để thông báo cho du khách và gửi ngành y tế TP.HCM. Trước đó, theo đề nghị của Sở Y tế TP.HCM, đề nghị TP.Đà Nẵng xét nghiệm cho các khách du lịch dự kiến trở về TP.HCM trước khi rời Đà Nẵng.

Theo Sở Du lịch Đà Nẵng, đến ngày 4/8 đã có 1.695 khách du lịch bị mắc kẹt do thực hiện giãn cách xã hội tại TP.Đà Nẵng được hỗ trợ để đăng ký trở về địa phương; trong đó có 961 khách đăng ký về Hà Nội, 734 khách về TP.HCM.

Hiện Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng đang tiếp tục cập nhật, rà soát để tránh bỏ sót các trường hợp. Thành phố Đà Nẵng đã có văn bản gửi các đơn vị liên quan: Bộ Giao thông Vận tải; Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh COVID-19 của Hà Nội và TP.HCM để chuẩn bị phương án bố trí đón người về.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Sau khi hai địa phương đã sẵn sàng, Bộ Giao thông Vận tải sẽ cho phép bay, Sở Du lịch sẽ làm việc với các hãng hàng không và tham mưu UBND thành phố về thời gian các chuyến bay, đồng thời tổ chức đưa khách ra sân bay đảm bảo quy định về phòng, chống dịch.

Trước đó, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc đồng ý cho phép khách du lịch còn kẹt lại thành phố Đà Nẵng do thực hiện giãn cách xã hội, được trở về địa phương, Sở Du lịch thành phố đã phối hợp với các cơ quan chức năng thu thập thông tin về du khách và thông báo đến các du khách trên địa bàn để có kế hoạch rời khỏi Đà Nẵng.

Đây là những khách đi lẻ, khách tự đặt dịch vụ lưu trú và một số khách do các công ty lữ hành các địa phương khai thác. Sở Du lịch Đà Nẵng đã đề nghị các khách sạn có mức giá hỗ trợ tối đa cho khách.

Theo đó, nhiều khách sạn đã ủng hộ, đồng ý cho du khách ở lại với mức giá rẻ và tạo mọi điều kiện cho du khách ăn ở. Trong đó, khách sạn A25-137 Nguyễn Du đã cho khách đang lưu trú tại khách sạn được miễn phí phòng và chi phí ăn uống tại khách sạn trong vòng 14 ngày.

(Tổng hợp).

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.974.691

CA NHIỄM

960.838

CA TỬ VONG

22.570.467

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.967.221 203.824 4.217.952
India 5.398.230 86.774 4.299.724
Brazil 4.528.347 136.565 3.820.095
Russia 1.097.251 19.339 906.462
Peru 762.865 31.369 607.837
Colombia 758.398 24.039 627.685
Mexico 688.954 72.803 492.192
South Africa 659.656 15.940 589.434
Spain 659.334 30.495 0
Argentina 622.934 12.799 478.077
Chile 444.674 12.254 418.101
France 442.194 31.274 91.574
Iran 419.043 24.118 357.632
United Kingdom 390.358 41.759 0
Bangladesh 347.372 4.913 254.386
Saudi Arabia 329.271 4.458 309.430
Iraq 315.597 8.491 249.539
Pakistan 305.031 6.415 292.044
Turkey 301.348 7.445 266.117
Italy 296.569 35.692 217.716
Philippines 283.460 4.930 209.885
Germany 272.308 9.466 243.500
Indonesia 240.687 9.448 174.350
Israel 183.602 1.226 132.449
Ukraine 172.712 3.516 76.754
Canada 142.774 9.211 124.187
Bolivia 130.051 7.550 88.457
Ecuador 125.620 11.084 97.063
Qatar 123.146 209 120.089
Romania 111.550 4.402 89.119
Dominican Republic 107.700 2.044 80.820
Kazakhstan 107.199 1.671 101.822
Panama 105.601 2.247 80.190
Egypt 101.900 5.750 88.666
Morocco 99.816 1.795 79.008
Belgium 99.649 9.937 18.908
Kuwait 99.049 581 89.498
Netherlands 91.934 6.275 0
Oman 91.753 818 84.648
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.269 4.634 80.464
Guatemala 85.152 3.105 74.497
United Arab Emirates 84.242 404 73.512
Poland 78.330 2.282 63.861
Japan 78.073 1.495 70.495
Belarus 75.461 776 73.212
Honduras 70.611 2.146 21.149
Ethiopia 68.131 1.089 27.939
Portugal 68.025 1.899 45.404
Venezuela 65.174 530 54.218
Bahrain 64.499 221 57.299
Costa Rica 63.712 706 23.552
Nepal 62.797 401 45.267
Singapore 57.558 27 57.142
Nigeria 57.145 1.095 48.431
Uzbekistan 50.992 427 47.271
Algeria 49.623 1.665 34.923
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Czech Republic 48.306 499 24.228
Armenia 47.154 928 42.551
Moldova 46.336 1.201 34.236
Ghana 45.877 297 45.081
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Azerbaijan 39.042 574 36.601
Afghanistan 38.919 1.437 32.576
Austria 37.474 765 28.961
Kenya 36.829 646 23.777
Palestine 35.003 253 23.446
Serbia 32.840 740 31.411
Ireland 32.538 1.792 23.364
Paraguay 32.127 611 16.921
Lebanon 28.297 286 11.440
El Salvador 27.428 808 21.247
Libya 27.234 436 14.679
Australia 26.885 844 23.962
Bosnia Herzegovina 25.217 758 17.489
South Korea 22.893 378 19.970
Denmark 22.436 635 17.316
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.269 120 18.392
Bulgaria 18.819 755 13.558
Hungary 16.920 675 4.382
Macedonia 16.557 689 13.792
Madagascar 16.020 219 14.630
Greece 14.978 331 9.989
Croatia 14.725 244 12.353
Senegal 14.688 302 11.153
Zambia 14.070 330 13.365
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.858 267 10.371
Albania 12.226 358 6.888
Congo [DRC] 10.488 268 9.891
Namibia 10.292 111 7.969
Guinea 10.286 63 9.681
Malaysia 10.167 130 9.315
French Guiana 9.692 65 9.341
Maldives 9.649 33 8.188
Tajikistan 9.303 73 8.066
Tunisia 9.110 138 2.366
Finland 8.922 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Montenegro 7.898 134 5.129
Luxembourg 7.804 124 6.703
Zimbabwe 7.672 225 5.914
Mauritania 7.365 161 6.927
Slovakia 6.546 39 3.519
Mozambique 6.537 41 3.620
Uganda 6.017 63 2.581
Malawi 5.718 179 4.030
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.245 104 4.571
Cape Verde 5.186 50 4.581
Cuba 5.055 113 4.284
Hong Kong 5.010 103 4.707
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.986 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Myanmar 4.870 81 1.188
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jamaica 4.758 60 1.327
Suriname 4.709 97 4.383
Rwanda 4.689 26 2.910
Jordan 4.540 30 2.672
Slovenia 4.309 141 2.981
Angola 3.901 147 1.445
Trinidad and Tobago 3.853 61 1.695
Syria 3.765 170 932
Lithuania 3.664 87 2.197
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.504 108 1.992
Thailand 3.500 59 3.338
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.401 98 2.812
Georgia 3.306 19 1.481
Sri Lanka 3.283 13 3.070
Bahamas 3.214 73 1.679
Réunion 3.194 15 2.482
Mali 3.006 128 2.349
Estonia 2.875 64 2.374
Malta 2.699 19 2.017
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.307 10 2.116
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Guyana 2.168 64 1.331
Sierra Leone 2.159 72 1.650
Yemen 2.026 585 1.221
Uruguay 1.904 46 1.612
Burkina Faso 1.816 56 1.176
New Zealand 1.811 25 1.719
Togo 1.659 41 1.259
Belize 1.590 20 812
Cyprus 1.590 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.515 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.209 2 966
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.149 81 966
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 876
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 667 5 567
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 574 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 506 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 431 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 322
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 258 0 186
Curaçao 228 1 83
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 191 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:209303