Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

COVID-19 sáng 24/11: Thế giới trên 59,4 triệu ca bệnh, Mỹ vẫn dẫn đầu về số ca mắc và tử vong

NGỌC CHÂU 07:47 | 24/11/2020

Tính đến 7h ngày 24/11 (giờ Việt Nam), toàn thế giới ghi nhận tổng cộng hơn 59,4 triệu ca mắc COVID-19, trong đó có 1.401.410 triệu ca tử vong.

Dịch bệnh đến nay xuất hiện và lây lan ở 218 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các nước cũng ghi nhận 41.093.330 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca nguy kịch hiện là 16.959.897 ca và 103.057 ca đang điều trị tích cực.

Ngày 23/11, thế giới có tới 154 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận ca COVID-19 mới; 101 quốc gia/vùng lãnh thổ có các ca tử vong vì đại dịch. So với các ngày qua, số ca tử vong và ca bệnh mới tại nhiều nước trên thế giới ghi nhận trong 24 giờ qua giảm nhẹ. Dịch tiếp tục chuyển tâm từ Mỹ, Ấn Độ và Brazil sang diện rộng, với số ca mắc cao ở nhiều nước, nhất là tại châu Âu. Mỹ tiếp tục là điểm dịch lớn số 1 thế giới.

Người dân đeo khẩu trang phòng lây nhiễm COVID-19 tại Munich, Đức, ngày 13/11/2020. Ảnh: TTXVN
Người dân đeo khẩu trang phòng lây nhiễm COVID-19 tại Munich, Đức, ngày 13/11/2020. Ảnh: TTXVN

Hiện Mỹ đã có 12,7 triệu ca mắc COVID-19, cao hơn Ấn Độ - nước xếp thứ hai thế giới với 3,6 triệu ca. Ngày 22/11, Nhật Bản đã ghi nhận thêm 2.167 ca nhiễm mới, nâng tổng số ca nhiễm lên 133.730 người, trong đó 2.001 người tử vong. Đây là ngày thứ 5 liên tiếp số ca nhiễm mới ở nước này ở trên ngưỡng 2.000 ca.

Tại Hàn Quốc, Cơ quan Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (KDCA) thông báo thêm 271 ca nhiễm mới ở nước này, trong đó có 255 ca lây nhiễm trong nước và 16 ca "ngoại nhập", nâng tổng số ca nhiễm trên cả nước lên 31.004 người. Cũng theo KDCA, đã có thêm 4 người tử vong do dịch bệnh này, nâng tổng số người thiệt mạng do COVID-19 ở Hàn Quốc lên 509 người.

Người dân đeo khẩu trang phòng dịch COVID-19 tại Lisbon, Bồ Đào Nha ngày 4/11/2020. Ảnh: TTXVN
Người dân đeo khẩu trang phòng dịch COVID-19 tại Lisbon, Bồ Đào Nha ngày 4/11/2020. Ảnh: TTXVN

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tại Đông Nam Á, Nội các Thái Lan đã phê chuẩn đề xuất của Trung tâm Quản lý tình hình COVID-19 của chính phủ về gia hạn sắc lệnh tình trạng khẩn cấp trên toàn quốc từ ngày 1/12/2020 đến ngày 15/1/2021. Sắc lệnh tình trạng khẩn cấp trên toàn quốc được ban bố từ tháng 3/2020. Đây là lần thứ 8 sắc lệnh này được gia hạn nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan.

Lào thông báo ghi nhận thêm 14 ca mắc mới trong một ngày qua, nâng tổng số ca mắc lên 39 trường hợp. Mặc dù tất cả các ca mới là các ca "ngoại nhập" và được cách ly ngay sau khi nhập cảnh, đây là số ca mắc mới trong một ngày cao nhất từng được ghi nhận kể từ khi dịch bệnh xuất hiện tại quốc gia này.

Chuyển bệnh nhân tới bệnh viện ở Naples, Italy, ngày 12/11/2020. Ảnh: TTXVN
Chuyển bệnh nhân tới bệnh viện ở Naples, Italy, ngày 12/11/2020. Ảnh: TTXVN

Tại châu Đại Dương, hai bang đông dân nhất của Australia là New South Wales (NSW) và Victoria đã mở lại biên giới giữa hai bang sau hơn 4 tháng đóng cửa, trong bối cảnh bang Victoria đã kiểm soát được làn sóng lây nhiễm thứ hai của dịch COVID-19, làm dấy lên hy vọng về khả năng phục hồi kinh tế nhanh chóng và tình hình sớm bình thường trở lại.

Tại châu Âu, Nga thông báo ghi nhận số ca nhiễm mới trong ngày cao nhất kể từ trước đến nay, với 25.173 ca, nâng tổng số ca bệnh lên 2,1 triệu ca, trong đó có 36.540 ca tử vong (sau khi thêm 361 ca tử vong mới). Cuối tuần trước, Bộ trưởng Y tế Nga Mikhail Murashko thừa nhận tình hình đại dịch ở nước này đang rất căng thẳng.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1537

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1380

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

94.951.943

CA NHIỄM

2.030.924

CA TỬ VONG

67.773.937

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 417 31 380
Hà Nội 200 0 180
Hồ Chí Minh 158 0 146
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 56
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 51
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 32
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 28
Bình Dương 28 0 18
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 19
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.306.043 405.261 14.343.644
India 10.558.710 152.311 10.196.184
Brazil 8.456.705 209.350 7.388.784
Russia 3.544.623 65.085 2.936.991
United Kingdom 3.357.361 88.590 1.519.106
France 2.894.347 70.142 208.071
Turkey 2.380.665 23.832 2.254.052
Italy 2.368.733 81.800 1.729.216
Spain 2.252.164 53.314 0
Germany 2.038.645 47.121 1.657.900
Colombia 1.891.034 48.256 1.711.924
Argentina 1.791.979 45.295 1.573.104
Mexico 1.630.258 140.241 1.212.403
Poland 1.429.612 33.213 1.173.087
South Africa 1.325.659 36.851 1.083.978
Iran 1.324.395 56.717 1.113.224
Ukraine 1.154.692 20.686 857.183
Peru 1.056.023 38.654 978.072
Netherlands 906.956 12.965 0
Indonesia 896.642 25.767 727.358
Czech Republic 883.906 14.215 719.844
Canada 702.183 17.865 608.085
Romania 691.488 17.164 620.058
Belgium 675.089 20.352 46.959
Chile 665.493 17.435 622.321
Iraq 607.587 12.935 567.898
Israel 543.499 3.959 455.929
Portugal 539.416 8.709 402.542
Bangladesh 527.063 7.883 471.756
Sweden 523.486 10.323 0
Pakistan 516.770 10.908 472.099
Philippines 498.691 9.884 460.133
Switzerland 495.228 8.675 317.600
Morocco 458.865 7.911 433.937
Austria 392.511 7.053 367.785
Serbia 371.216 3.730 31.536
Saudi Arabia 364.753 6.318 356.541
Hungary 350.587 11.264 227.325
Japan 315.910 4.380 243.973
Jordan 313.557 4.137 297.245
Panama 296.269 4.738 236.954
Nepal 267.056 1.954 261.044
United Arab Emirates 249.808 740 222.106
Lebanon 249.158 1.866 151.080
Georgia 247.025 2.916 231.385
Ecuador 230.808 14.316 193.581
Azerbaijan 226.951 2.998 214.423
Croatia 224.575 4.588 215.276
Belarus 223.537 1.573 206.676
Slovakia 222.752 3.417 166.555
Bulgaria 211.736 8.474 156.326
Dominican Republic 191.339 2.432 142.030
Denmark 188.199 1.747 166.367
Bolivia 185.680 9.596 142.948
Costa Rica 184.187 2.416 141.374
Tunisia 177.231 5.616 127.854
Ireland 169.780 2.595 23.364
Kazakhstan 168.096 2.349 153.035
Lithuania 166.680 2.414 104.047
Armenia 164.235 2.987 152.615
Kuwait 157.399 947 150.678
Egypt 155.507 8.527 122.291
Malaysia 155.095 594 117.375
Moldova 152.640 3.245 142.669
Palestine 151.569 1.700 138.495
Guatemala 148.598 5.220 133.788
Slovenia 148.556 3.140 121.288
Greece 148.370 5.441 9.989
Qatar 147.089 246 143.612
Myanmar 133.869 2.942 117.081
Honduras 133.507 3.348 60.056
Oman 131.264 1.509 123.593
Ethiopia 130.772 2.029 116.045
Paraguay 121.648 2.495 96.687
Venezuela 119.306 1.101 112.622
Bosnia Herzegovina 117.011 4.411 84.650
Nigeria 108.943 1.420 85.367
Libya 108.017 1.651 85.068
Algeria 103.611 2.831 70.373
Kenya 99.082 1.728 83.324
Bahrain 97.268 358 94.039
Macedonia 88.749 2.696 71.592
China 88.227 4.635 82.387
Kyrgyzstan 82.986 1.382 78.866
Uzbekistan 77.904 619 76.388
South Korea 72.340 1.249 58.253
Albania 67.216 1.270 40.090
Singapore 59.083 29 58.784
Norway 58.445 517 46.611
Ghana 56.981 341 55.236
Montenegro 55.136 743 44.856
Latvia 55.097 961 41.261
Afghanistan 53.984 2.339 45.465
Sri Lanka 52.313 256 44.746
El Salvador 50.784 1.479 44.777
Luxembourg 48.765 552 45.654
Finland 40.101 618 31.000
Uganda 38.085 304 13.083
Estonia 36.691 320 26.225
Zambia 36.074 537 25.106
Uruguay 31.669 298 23.136
Namibia 30.198 280 26.468
Cyprus 28.811 167 2.057
Australia 28.707 909 25.910
Cameroon 28.010 455 26.861
Zimbabwe 26.881 683 15.872
Mozambique 25.862 234 18.515
Sudan 25.730 1.576 15.240
Ivory Coast 24.856 141 23.104
Senegal 22.738 509 19.052
Congo [DRC] 20.693 630 14.804
Angola 18.765 431 16.225
Madagascar 18.001 267 17.447
French Polynesia 17.635 126 4.842
Cuba 17.501 166 13.180
Botswana 17.365 71 13.519
Mauritania 15.999 401 14.431
Malta 15.447 238 12.460
French Guiana 14.654 74 9.995
Maldives 14.426 49 13.505
Guinea 14.098 81 13.320
Jamaica 14.096 323 11.674
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 12.942 824 6.474
Cape Verde 12.901 119 12.134
Swaziland 12.736 360 8.076
Malawi 11.785 300 5.992
Thailand 11.680 70 8.906
Belize 11.529 281 10.650
Rwanda 10.850 140 7.193
Haiti 10.681 238 8.905
Gabon 9.899 66 9.658
Hong Kong 9.503 162 8.724
Réunion 9.446 45 9.053
Andorra 9.038 91 8.116
Burkina Faso 9.000 101 7.102
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Bahamas 8.032 175 6.525
Mali 7.823 308 5.531
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Suriname 7.469 141 6.689
Trinidad and Tobago 7.370 131 6.923
Guyana 6.851 170 6.126
Mayotte 6.611 58 2.964
Aruba 6.405 52 5.829
Lesotho 6.371 93 1.635
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.956 29 5.767
Djibouti 5.903 61 5.819
Equatorial Guinea 5.356 86 5.189
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.514 19 4.286
Togo 4.272 73 3.763
Niger 4.132 138 2.951
Gambia 3.897 127 3.689
South Sudan 3.670 63 3.181
Gibraltar 3.637 34 2.588
Benin 3.413 46 3.245
Channel Islands 3.356 76 2.997
Sierra Leone 2.970 77 2.025
Chad 2.855 111 2.107
San Marino 2.778 65 2.455
Guinea-Bissau 2.478 45 2.400
Liechtenstein 2.383 49 2.264
New Zealand 2.256 25 2.149
Yemen 2.112 612 1.419
Liberia 1.887 84 1.701
Eritrea 1.877 6 1.073
Sint Maarten 1.641 27 1.491
Comoros 1.577 41 1.069
Vietnam 1.537 35 1.380
Mongolia 1.512 2 909
Monaco 1.194 7 977
Burundi 1.185 2 773
Sao Tome and Principe 1.130 17 993
Barbados 1.095 7 493
Turks and Caicos 1.079 6 863
Saint Martin 1.076 12 855
Taiwan 850 7 751
Bhutan 842 1 553
Papua New Guinea 834 9 755
Diamond Princess 712 13 699
Seychelles 696 2 525
Bermuda 670 12 583
Faeroe Islands 649 1 630
Saint Lucia 611 8 329
Mauritius 547 10 516
Tanzania 509 21 183
Saint Vincent and the Grenadines 450 1 110
Cambodia 439 0 385
Isle of Man 419 25 354
Cayman Islands 374 2 328
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 187 6 156
Brunei 174 3 168
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 110 0 102
Fiji 53 2 47
Timor-Leste 52 0 49
Macau 46 0 46
New Caledonia 44 0 40
Laos 41 0 41
Saint Kitts and Nevis 34 0 32
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:218312