--Quảng cáo---
--Quảng cáo---

COVID-19 sáng 18/1: Hơn 2 triệu ca tử vong trên thế giới, Trung Quốc ghi nhận virus trên kem

VŨ HOÀNG | 18/01/2021, 08:30

Tính đến 8h sáng 18/1 (giờ Việt Nam), thế giới ghi nhận tổng cộng 95.459.943 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 2.039.037 ca tử vong. Tổng số ca đã bình phục là 68.151.602 ca.

Theo trang thống kê worldometers.info, Mỹ tiếp tục là nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất với  24.476.343 ca nhiễm và 407.160 ca tử vong. Tiếp đến là Ấn Độ với 10.572.672 ca nhiễm và 152.456 ca tử vong; Brazil có 8.488.099 ca nhiễm và 209.868 ca tử vong.  

Tình hình dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp với số ca nhiễm mới gia tăng ở nhiều nước. Cụ thể,  Cuba trong 24 giờ qua ghi nhận số ca nhiễm mới cao nhất từ trước đến nay, với 650 ca, nâng tổng số ca mắc COVID-19 ở nước này lên 18.151 ca, trong đó có 170 ca tử vong, sau khi có thêm 4 ca tử vong mới.   

Giám đốc Cơ quan vệ sinh và dịch tễ quốc gia Cuba, ông Francisco Duran cho biết tình hình dịch bệnh ở La Habana, Matanzas, Santiago de Cuba và Guantanamo đang ở giai đoạn lây nhiễm trong cộng đồng. Tỉnh Guantanamo đã trở thành tâm dịch với 206 ca nhiễm mới, tiếp đó là thủ đô La Habana với 153 ca và tỉnh Santiago de Cuba 68 ca.

z-3361
Bỉ nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ tử vong vì COVID-19 tính trên đầu người cao nhất thế giới.

Tại Bỉ, số ca nhiễm mới trong những ngày gần đây vẫn gia tăng. Theo thống kê của Viện Y tế Quốc gia Bỉ, tính trung bình một tuần gần đây số ca nhiễm mới ở nước này đều trên 2.000 ca/ngày, số ca chuyển nặng phải nhập viện trung bình là 125 ca/ngày và số ca tử vong là trên 50 ca/ngày.  

Với dân số chỉ 11,5 triệu người, kể từ đầu đại dịch COVID-19 bùng phát tới nay Bỉ đã có tổng cộng 677.209 ca mắc, trong đó có 20.396 ca tử vong. Bỉ nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ tử vong vì COVID-19 tính trên đầu người cao nhất thế giới.

Về nguyên nhân gia tăng các ca nhiễm mới tại Bỉ, theo các chuyên gia y tế, sau kỳ nghỉ Noel và Tết dương lịch, nhiều người dân đi du lịch nước ngoài trở về đã mắc COVID-19. Ngoài ra, sự gia tăng số ca nhiễm mới còn do các biến chủng mới của virus SARS-Cov-2, đặc biệt từ Anh (tăng 70% khả năng lây nhiễm) và biến chủng mới từ Nam Phi (tăng 50% khả năng lây nhiễm) đã có mặt tại Bỉ. Hiện, Bỉ đã phát hiện 128 ca mắc COVID-19 do biến thể từ Anh và 5 ca do biến thể từ Nam Phi.

Trong khi đó, tỷ lệ dương tính với virus SARS-CoV-2 ở Indonesia đã tăng lên mức cao kỷ lục 32,83%.   Theo thống kê chính thức được Lực lượng đặc nhiệm quốc gia chống COVID-19 công bố, Indonesia trong ngày 17/1 đã xét nghiệm tổng cộng 34.370 mẫu bệnh phẩm, trong đó có 11.287 mẫu cho kết quả dương tính với SARS-CoV-2 - chiếm 32,83%. Tỷ lệ xét nghiệm dương tính nói trên cao gấp 6 lần mức tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), và vượt qua kỷ lục 31,35% chỉ trước đó một ngày.   

Tính tới ngày 17/1, Indonesia đã ghi nhận tổng cộng 907.929 ca mắc COVID-19, trong đó có 25.987 ca tử vong, cao nhất khu vực Đông Nam Á ở cả 2 chỉ số. Trước tình hình dịch bệnh đáng lo ngại, các nước tiếp tục siết chặt các biện pháp phòng chống dịch và thúc đẩy chương trình tiêm phòng COVID-19. Chính phủ Peru đã quyết định gia hạn lệnh tạm dừng các chuyến bay từ châu Âu cho đến hết ngày 31/1, đồng thời tiếp tục đặt các cơ quan y tế và du lịch trong tình trạng cảnh giác cao độ nhằm ngăn chặn tình trạng lây lan các biến thể mới của virus SARS-CoV-2.

Quyết định trên được đưa ra sau khi Peru ngày 8/1 xác nhận ca đầu tiên nhiễm biến thể mới của virus SARS-CoV-2 phát hiện đầu tiên tại Anh, trong bối cảnh số ca nhiễm mới ở quốc gia Nam Mỹ này đang tiếp tục tăng và nhiều khu vực đã đưa ra cảnh báo về tình trạng quá tải của các bệnh viện. Chính phủ Peru cũng quyết định ban hành lệnh giãn cách xã hội tại 7 khu vực có số ca nhiễm mới tăng cao trong những ngày gần đây, đồng thời áp dụng lệnh giới nghiêm vào ban đêm ở hầu hết lãnh thổ nước này.

Trong khi đó, tại Brazil, Bộ trưởng Y tế  Eduardo Pazuello thông báo chiến dịch tiêm chủng đại trà vaccine ngừa COVID-19 sẽ chính thức bắt đầu vào lúc 10h ngày 20/1 tới. Theo ông Pazuello, việc phân phối vaccine ngừa COVID-19 cho 27 bang trên toàn quốc sẽ diễn ra từ ngày 18/1.

Bộ trưởng Y tế Brazil đưa ra thông báo trên ngay sau khi Cơ quan Giám sát Dịch tễ Quốc gia (Anvisa)  đã cho phép sử dụng khẩn cấp 2 loại vaccine ngừa COVID-19 - gồm Covishield của AstraZeneca/Đại học Oxford (Anh) và CoronaVac của Sinovac Biotech (Trung Quốc).

Cũng tại Trung Quốc, quốc gia này đã phát hiện virus SARS-CoV-2 trên kem sản xuất ở miền Đông. Công ty TNHH Daqiaodao Food ở Thiên Tân, tiếp giáp Bắc Kinh, đã bị phong tỏa và các nhân viên tại đây đang được xét nghiệm COVID-19, thông báo từ chính quyền thành phố cho biết. Không có dấu hiệu cho thấy nhân viên đã tiếp xúc với virus trên kem.

Theo AP, phần lớn trong 29.000 thùng thuộc lô kem trên vẫn chưa rời nhà máy. Nhà chức trách đang truy vết 390 thùng được bán ở Thiên Tân và thông báo cho chính quyền các khu vực lân cận. Thành phần sản xuất kem có sữa bột New Zealand và bột whey từ Ukraine.

800-9652-1610879182
Một người dân được lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 ở Bắc Kinh ngày 17/1. Ảnh: AP.

Chiến lược dập dịch quyết liệt đã giúp Trung Quốc ngăn chặn gần như triệt để các chuỗi lây nhiễm nCoV cộng đồng, nhưng các ổ dịch mới bắt đầu xuất hiện kể từ tháng 12/2020, làm dấy lên lo ngại, do chúng nằm gần thủ đô Bắc Kinh và xuất hiện trong thời điểm hàng triệu lao động nhập cư chuẩn bị về quê ăn Tết.

Thành phố Thạch Gia Trang, Hình Đài và Lang Phường ở tỉnh Hà Bắc, một số khu vực của thủ đô Bắc Kinh và các thành phố khác ở đông bắc Trung Quốc đã áp lệnh hạn chế đi lại do phát hiện các ổ lây nhiễm các tuyến giao thông bị chặn, 20 triệu người được yêu cầu ở nhà trong những ngày tới.

Trung Quốc ngày 17/1 ghi nhận 109 ca nhiễm mới, nâng tổng số ca nhiễm lên hơn 88.000, trong đó hơn 4.600 người chết.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1537

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1380

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

95.479.062

CA NHIỄM

2.039.601

CA TỬ VONG

68.167.161

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 417 31 380
Hà Nội 200 0 180
Hồ Chí Minh 158 0 146
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 56
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 51
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 32
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 28
Bình Dương 28 0 18
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 19
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.482.050 407.202 14.428.351
India 10.572.672 152.456 10.210.697
Brazil 8.488.099 209.868 7.411.654
Russia 3.568.209 65.566 2.960.431
United Kingdom 3.395.959 89.261 1.534.736
France 2.910.989 70.283 208.071
Turkey 2.387.101 23.997 2.262.864
Italy 2.381.277 82.177 1.745.726
Spain 2.252.164 53.314 0
Germany 2.050.099 47.440 1.672.000
Colombia 1.908.413 48.631 1.729.633
Argentina 1.799.243 45.407 1.583.465
Mexico 1.641.428 140.704 1.223.108
Poland 1.435.582 33.355 1.181.326
South Africa 1.337.926 37.105 1.098.441
Iran 1.330.411 56.803 1.119.137
Ukraine 1.160.682 20.802 865.960
Peru 1.064.909 38.871 982.111
Netherlands 912.554 13.006 0
Indonesia 907.929 25.987 736.460
Czech Republic 889.159 14.338 726.409
Canada 708.619 18.014 615.324
Romania 693.644 17.221 622.414
Belgium 677.209 20.396 46.959
Chile 669.832 17.477 626.528
Iraq 608.232 12.944 569.429
Portugal 549.801 8.861 406.929
Israel 548.332 4.005 461.223
Bangladesh 527.632 7.906 472.437
Sweden 523.486 10.323 0
Pakistan 519.291 10.951 473.639
Philippines 500.577 9.895 465.991
Switzerland 495.228 8.682 317.600
Morocco 459.671 7.942 434.925
Austria 393.778 7.082 369.218
Serbia 372.533 3.750 31.536
Saudi Arabia 364.929 6.323 356.687
Hungary 351.828 11.341 228.615
Japan 322.296 4.446 248.488
Jordan 314.514 4.145 298.868
Panama 298.019 4.787 238.999
Nepal 267.322 1.959 261.444
United Arab Emirates 253.261 745 225.374
Lebanon 252.812 1.906 153.038
Georgia 247.805 2.933 232.993
Ecuador 231.482 14.319 199.332
Azerbaijan 227.273 3.009 215.268
Belarus 225.461 1.582 209.208
Croatia 224.954 4.616 216.280
Slovakia 223.325 3.474 168.915
Bulgaria 211.813 8.483 156.722
Dominican Republic 193.118 2.437 143.050
Denmark 189.088 1.775 168.379
Bolivia 187.183 9.636 143.437
Costa Rica 184.187 2.416 141.374
Tunisia 180.090 5.692 128.992
Ireland 172.726 2.608 23.364
Kazakhstan 168.096 2.349 153.035
Lithuania 167.516 2.445 104.188
Armenia 164.586 2.992 152.772
Malaysia 158.434 601 120.051
Kuwait 157.777 947 151.142
Egypt 156.397 8.583 122.993
Moldova 152.854 3.250 143.150
Palestine 152.031 1.718 139.131
Slovenia 149.125 3.180 122.008
Guatemala 148.888 5.254 134.344
Greece 148.607 5.469 9.989
Qatar 147.277 246 143.858
Myanmar 134.318 2.955 117.663
Honduras 133.507 3.348 60.056
Oman 131.790 1.512 124.067
Ethiopia 131.195 2.030 116.147
Paraguay 122.160 2.505 97.588
Venezuela 119.803 1.106 113.002
Bosnia Herzegovina 117.011 4.411 84.650
Nigeria 110.387 1.435 89.317
Libya 109.088 1.665 86.125
Algeria 103.833 2.836 70.554
Kenya 99.162 1.731 83.350
Bahrain 97.607 360 94.297
Macedonia 88.938 2.702 73.601
China 88.336 4.635 82.400
Kyrgyzstan 83.109 1.384 78.994
Uzbekistan 77.968 619 76.436
South Korea 72.729 1.264 58.723
Albania 67.690 1.277 40.453
Singapore 59.113 29 58.846
Norway 58.651 517 46.611
Ghana 57.714 346 55.592
Latvia 55.664 978 41.817
Montenegro 55.493 745 45.348
Afghanistan 54.062 2.343 45.868
Sri Lanka 53.062 264 45.171
El Salvador 50.784 1.487 44.777
Luxembourg 48.852 552 45.654
Finland 40.337 618 31.000
Uganda 38.085 304 13.083
Zambia 37.605 546 26.159
Estonia 37.079 325 26.443
Uruguay 32.378 311 23.910
Namibia 30.363 285 26.931
Cyprus 28.968 170 2.057
Australia 28.721 909 25.920
Cameroon 28.010 455 26.861
Zimbabwe 27.203 713 16.512
Mozambique 26.551 241 18.607
Sudan 26.279 1.603 15.688
Ivory Coast 25.241 141 23.331
Senegal 23.028 515 19.224
Congo [DRC] 20.908 631 14.807
Angola 18.875 436 16.347
Madagascar 18.301 273 17.609
Cuba 18.151 170 13.543
French Polynesia 17.635 126 4.842
Botswana 17.365 71 13.519
Mauritania 16.039 402 14.504
Malta 15.588 239 12.596
French Guiana 14.975 74 9.995
Maldives 14.513 49 13.540
Jamaica 14.161 324 11.709
Guinea 14.114 81 13.338
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 13.036 832 6.548
Cape Verde 12.993 119 12.219
Swaziland 12.944 376 8.222
Malawi 12.470 314 6.036
Thailand 12.054 70 9.015
Belize 11.580 281 10.694
Rwanda 11.032 142 7.363
Haiti 10.781 240 8.920
Gabon 9.899 66 9.658
Hong Kong 9.558 162 8.758
Réunion 9.446 45 9.053
Burkina Faso 9.188 102 7.391
Andorra 9.083 91 8.154
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Bahamas 8.032 175 6.525
Mali 7.839 310 5.562
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Suriname 7.527 141 6.758
Trinidad and Tobago 7.393 132 6.930
Guyana 6.908 170 6.165
Mayotte 6.611 58 2.964
Aruba 6.435 52 5.923
Lesotho 6.371 93 1.635
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.956 29 5.767
Djibouti 5.905 61 5.822
Equatorial Guinea 5.356 86 5.189
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.514 19 4.286
Togo 4.302 73 3.775
Niger 4.156 140 3.044
Gambia 3.910 127 3.692
South Sudan 3.693 63 3.181
Gibraltar 3.670 43 2.689
Benin 3.413 46 3.245
Channel Islands 3.363 78 3.049
Sierra Leone 3.006 77 2.082
Chad 2.895 111 2.130
San Marino 2.778 65 2.455
Guinea-Bissau 2.509 45 2.405
Liechtenstein 2.389 49 2.264
New Zealand 2.262 25 2.152
Yemen 2.112 612 1.419
Liberia 1.887 84 1.701
Eritrea 1.877 6 1.073
Sint Maarten 1.656 27 1.501
Comoros 1.592 45 1.075
Vietnam 1.537 35 1.380
Mongolia 1.517 2 947
Burundi 1.236 2 773
Monaco 1.205 7 995
Sao Tome and Principe 1.142 17 993
Turks and Caicos 1.102 6 890
Barbados 1.095 7 493
Saint Martin 1.076 12 855
Taiwan 855 7 755
Bhutan 842 1 574
Papua New Guinea 834 9 755
Diamond Princess 712 13 699
Seychelles 705 2 539
Bermuda 670 12 583
Faeroe Islands 649 1 641
Saint Lucia 611 8 329
Mauritius 547 10 516
Tanzania 509 21 183
Saint Vincent and the Grenadines 478 1 111
Cambodia 439 0 385
Isle of Man 428 25 354
Cayman Islands 374 2 328
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 189 6 156
Brunei 174 3 168
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 110 0 102
Fiji 55 2 53
Timor-Leste 52 0 49
Macau 46 0 46
New Caledonia 44 0 40
Laos 41 0 41
Saint Kitts and Nevis 34 0 32
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
--Quảng cáo---
Bài liên quan
COVID-19 chiều 2/3: Không có ca mắc mới, Việt Nam chữa khỏi 1.898 bệnh nhân
Cập nhật lúc 18h chiều 2/3, Việt Nam không ghi nhận ca mắc COVID-19 mới. Trong ngày có 6 bệnh nhân khỏi bệnh, nâng số ca khỏi tại Việt Nam lên 1.898
--Quảng cáo---

(0) Bình luận
Nổi bật
Xem nhiều nhất
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
COVID-19 sáng 18/1: Hơn 2 triệu ca tử vong trên thế giới, Trung Quốc ghi nhận virus trên kem