Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

COVID-19 chiều 26/11: Thêm 10 người nhập cảnh dương tính

PHƯƠNG PHƯƠNG 18:26 | 26/11/2020

Chiều 26/11, Việt Nam đã ghi nhận 10 ca mắc mới COVID-19 nhập cảnh từ Nga và Pháp được cách ly ngay. Hiện nước ta có 1.331 bệnh nhân mắc COVID-19.

Theo bản tin chiều nay, tính từ 18h ngày 25/11 đến 18h ngày 26/11, Việt Nam có 10 ca mắc mới, đều là các ca nhập cảnh được cách ly ngay.

Việt Nam có tổng cộng 691 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 25/7 đến nay là 551 ca. Và đến hôm nay Việt Nam đã trải qua 85 ngày không ghi nhận ca bệnh COVID-19 ngoài cộng đồng.

Như vậy, tổng số ca mắc COVID-19 được ghi nhận ở nước ta đến nay là 1.281 trường hợp. Trong đó, có 1.166 bệnh nhân được chữa khỏi.

COVID-19 chiều 26/11: Thêm 10 người nhập cảnh dương tính

Theo trang thống kê worldometers.info, trên thế giới, tính đến 18h ngày 26/11 (giờ Việt Nam), toàn cầu ghi nhận 60.819.346 ca nhiễm, 1.428.873 ca tử vong và hơn 42,1 triệu ca phục hồi. 

Mỹ vẫn là nước có số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất trên thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này ghi nhận 13.139.882 trường hợp và 268.262 người tử vong. 

Tiếp theo là Ấn Độ, quốc gia có số ca mắc COVID-19 cao thứ 2 thế giới với số ca nhiễm hôm nay lên 9.266.705 người, 135.261 ca tử vong.

Brazil đứng thứ 3 với 6.166.898 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 170.799 người tử vong. Nước này cũng đang đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19.

Nga vượt Pháp, đứng vị trí thứ 4 về số ca nhiễm, với 2.187.990 ca nhiễm COVID-19, 38.062 ca tử vong. Pháp về vị trí thứ 5 thế giới với 2.170.097 ca nhiễm COVID-19 và 50.618 ca tử vong.

Hàn Quốc lần đầu ghi nhận số ca mắc mới vượt mức 500 kể từ ngày 6/3

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ngày 26/11, Cơ quan Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hàn Quốc (KDCA) công bố thêm 583 ca mắc COVID-19 ở nước này, trong đó chủ yếu là ca lây nhiễm trong cộng đồng, nâng tổng số ca mắc ở Hàn Quốc lên 32.318 ca.

Theo phóng viên TTXVN tại Seoul, số liệu của KDCA cũng cho thấy Hàn Quốc có thêm 2 ca tử vong do COVID-19, nâng tổng số ca tử vong lên 515 ca. Tỷ lệ tử vong hiện là 1,59%.

Cơ quan Y tế Hàn Quốc đang nỗ lực ngăn chặn nguy cơ làn sóng lây nhiễm thứ 3 bùng phát trước kỳ thi đại học trên toàn quốc dự kiến diễn ra ngày 3/12 tới.

Tuy nhiên, các ổ lây nhiễm tập thể bùng phát rải rác trên cả nước bắt nguồn từ các hoạt động thường ngày của người dân như tụ họp tại các cơ sở công cộng, bệnh viện và cả trong quân đội đang cản trở nỗ lực phòng dịch.

Canada chi 32,5 triệu USD mua thuốc bamlanivimab điều trị COVID-19

Bộ trưởng phụ trách mua sắm và dịch vụ công của Canada Anita Anand mới đây đã thông báo về thỏa thuận trị giá 32,5 triệu USD của Ottawa mua 26.000 liều bamlanivimab, một loại thuốc do Eli Lilly hợp tác phát triển cùng AbCellera Biologics.

Bamlanivimab là biện pháp điều trị đầu tiên đã được Bộ Y tế Canada "bật đèn xanh" tạm thời, trong khuôn khổ của một cơ chế phê duyệt được thiết kế nhằm cho phép các loại vắcxin và các biện pháp điều trị nhanh chóng có mặt tại quốc gia Bắc Mỹ này.

Việc phê duyệt và mua bamlanivimab diễn ra ở thời điểm Canada đang rất cần các phương pháp điều trị tốt hơn cho những bệnh nhân nhiễm COVID-19.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1536

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1380

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

94.015.081

CA NHIỄM

2.012.087

CA TỬ VONG

67.176.495

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 417 31 380
Hà Nội 200 0 180
Hồ Chí Minh 158 0 146
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 56
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 51
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 32
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 28
Bình Dương 28 0 18
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 23 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 19
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 23.972.044 399.893 14.151.209
India 10.542.068 152.094 10.176.506
Brazil 8.328.061 207.183 7.339.703
Russia 3.520.531 64.495 2.909.680
United Kingdom 3.316.019 87.295 1.503.654
France 2.872.941 69.949 208.071
Turkey 2.373.115 23.664 2.246.047
Italy 2.352.423 81.325 1.713.030
Spain 2.252.164 53.314 0
Germany 2.013.367 46.003 1.641.200
Colombia 1.849.101 47.491 1.683.835
Argentina 1.770.715 45.125 1.549.490
Mexico 1.588.369 137.916 1.185.621
Poland 1.422.320 32.844 1.164.650
Iran 1.318.295 56.621 1.107.011
South Africa 1.311.686 36.467 1.062.690
Ukraine 1.146.963 20.542 847.391
Peru 1.048.662 38.564 976.202
Netherlands 901.696 12.868 0
Indonesia 882.418 25.484 718.696
Czech Republic 874.605 14.029 717.569
Canada 693.809 17.698 599.973
Romania 688.270 17.098 618.673
Belgium 672.886 20.294 46.417
Chile 661.180 17.369 617.372
Iraq 606.991 12.932 565.889
Israel 535.049 3.910 453.358
Portugal 528.469 8.543 394.065
Bangladesh 526.485 7.862 471.123
Sweden 523.486 10.323 0
Pakistan 514.338 10.863 469.306
Philippines 496.646 9.876 459.737
Switzerland 495.228 8.641 317.600
Morocco 457.625 7.888 432.576
Austria 390.788 6.987 365.214
Serbia 369.823 3.708 31.536
Saudi Arabia 364.613 6.313 356.382
Hungary 349.149 11.177 225.021
Jordan 312.851 4.121 295.705
Japan 309.214 4.315 238.467
Panama 291.285 4.651 230.702
Nepal 266.816 1.948 260.567
United Arab Emirates 246.376 733 218.988
Georgia 245.789 2.893 229.196
Lebanon 243.286 1.825 147.746
Ecuador 226.866 14.273 193.581
Azerbaijan 226.549 2.983 213.773
Croatia 223.812 4.550 214.609
Belarus 221.604 1.564 204.500
Slovakia 220.707 3.362 163.323
Bulgaria 210.951 8.396 150.370
Dominican Republic 188.969 2.432 140.931
Denmark 187.320 1.720 165.166
Costa Rica 183.242 2.401 140.573
Bolivia 181.016 9.530 141.736
Tunisia 170.895 5.478 124.610
Ireland 166.548 2.536 23.364
Kazakhstan 166.146 2.349 151.838
Lithuania 165.560 2.376 100.495
Armenia 163.972 2.974 152.320
Kuwait 156.964 947 150.329
Egypt 153.741 8.421 121.072
Moldova 152.263 3.228 141.975
Palestine 151.142 1.687 137.648
Malaysia 151.066 586 115.227
Greece 147.860 5.421 9.989
Guatemala 147.560 5.177 133.217
Slovenia 146.956 3.121 120.894
Qatar 146.885 246 143.435
Myanmar 133.378 2.926 116.610
Honduras 131.963 3.335 59.963
Oman 131.264 1.509 123.593
Ethiopia 130.326 2.023 115.428
Paraguay 119.640 2.466 94.983
Venezuela 118.415 1.090 111.999
Bosnia Herzegovina 117.011 4.411 84.650
Libya 108.017 1.651 85.068
Nigeria 105.478 1.405 83.830
Algeria 103.127 2.822 69.992
Kenya 98.859 1.726 82.195
Bahrain 96.812 356 93.329
Macedonia 88.389 2.682 69.476
China 87.988 4.635 82.352
Kyrgyzstan 82.857 1.381 78.715
Uzbekistan 77.845 619 76.335
South Korea 71.241 1.217 56.536
Albania 66.635 1.265 39.625
Singapore 59.059 29 58.771
Norway 58.004 517 46.611
Ghana 56.981 341 55.236
Montenegro 54.730 741 44.388
Latvia 54.066 935 40.971
Afghanistan 53.938 2.336 45.434
Sri Lanka 51.594 255 44.259
El Salvador 50.157 1.469 44.304
Luxembourg 48.630 549 45.654
Finland 39.911 618 31.000
Uganda 38.085 304 13.083
Estonia 36.096 316 25.553
Zambia 34.278 527 24.105
Uruguay 29.989 280 21.685
Namibia 29.889 280 26.254
Australia 28.665 909 25.880
Cyprus 28.124 163 2.057
Cameroon 27.336 451 24.892
Zimbabwe 26.109 666 15.414
Sudan 25.730 1.576 15.240
Ivory Coast 24.856 141 23.104
Mozambique 24.269 211 18.352
Senegal 22.396 506 18.908
Congo [DRC] 20.556 628 14.774
Angola 18.679 428 16.120
Madagascar 18.001 267 17.447
French Polynesia 17.590 126 4.842
Botswana 17.365 71 13.519
Cuba 17.096 162 12.942
Mauritania 15.893 396 14.222
Malta 15.272 236 12.393
French Guiana 14.654 74 9.995
Maldives 14.375 49 13.474
Guinea 14.065 81 13.318
Jamaica 13.992 323 11.630
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 12.760 809 6.329
Cape Verde 12.664 115 11.989
Swaziland 12.532 343 8.076
Belize 11.456 280 10.641
Thailand 11.450 69 8.288
Haiti 10.635 238 8.903
Malawi 10.494 285 5.905
Rwanda 10.316 133 6.974
Gabon 9.819 66 9.597
Hong Kong 9.453 161 8.684
Réunion 9.446 45 9.053
Andorra 8.946 88 8.116
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Burkina Faso 8.809 97 6.877
Bahamas 8.021 175 6.507
Mali 7.800 308 5.478
Trinidad and Tobago 7.320 130 6.896
Suriname 7.300 139 6.543
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.160 112 5.846
Guyana 6.745 170 6.068
Mayotte 6.611 58 2.964
Lesotho 6.371 93 1.635
Aruba 6.350 52 5.757
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.956 29 5.767
Djibouti 5.903 61 5.816
Equatorial Guinea 5.316 86 5.169
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.498 19 4.208
Togo 4.165 73 3.704
Niger 4.058 137 2.750
Gambia 3.893 126 3.689
South Sudan 3.670 63 3.181
Gibraltar 3.575 30 2.432
Benin 3.413 46 3.222
Channel Islands 3.353 76 2.997
Sierra Leone 2.959 77 2.025
Chad 2.773 110 2.073
San Marino 2.767 65 2.430
Guinea-Bissau 2.478 45 2.400
Liechtenstein 2.378 49 2.264
New Zealand 2.246 25 2.145
Yemen 2.111 612 1.419
Liberia 1.882 84 1.701
Eritrea 1.877 6 1.073
Sint Maarten 1.629 27 1.478
Vietnam 1.536 35 1.380
Mongolia 1.491 2 909
Comoros 1.413 38 1.011
Monaco 1.169 7 962
Burundi 1.150 2 773
Sao Tome and Principe 1.125 17 993
Saint Martin 1.076 12 855
Turks and Caicos 1.062 6 862
Barbados 1.036 7 493
Taiwan 843 7 741
Bhutan 837 1 533
Papua New Guinea 834 9 755
Diamond Princess 712 13 699
Bermuda 667 12 571
Seychelles 656 1 460
Faeroe Islands 648 1 626
Mauritius 547 10 516
Saint Lucia 543 6 321
Tanzania 509 21 183
Cambodia 426 0 381
Isle of Man 418 25 354
Saint Vincent and the Grenadines 388 0 106
Cayman Islands 368 2 326
St. Barth 251 1 172
Caribbean Netherlands 249 3 181
Antigua and Barbuda 184 6 156
Brunei 174 3 168
Grenada 132 1 123
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 109 0 101
Fiji 53 2 47
Timor-Leste 51 0 45
Macau 46 0 46
Laos 41 0 41
New Caledonia 40 0 40
Saint Kitts and Nevis 34 0 31
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 13
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:217934