Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,850 56,150
DOJI AVPL / HCM 55,800 56,250
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,606.96 26,875.72
GBP 29,255.00 29,550.51
JPY 213.94 216.10
Chứng khoán
VNIndex 940.71 -2.98 -0.32%
HNX 140.47 -0.41 -0.29%
UPCOM 63.95 0.1 0.16%

COVID-19 chiều 17/9: Thêm 3 ca mắc mới nhập cảnh từ Uzbekistan, có 3 trường hợp đang tiên lượng nặng

THUẬN TIỆN 18:17 | 17/09/2020

Chiều 17/9, Việt Nam ghi nhận thêm 3 ca nhiễm mới nhập cảnh từ Uzbekistan, hiện là 1.066 bệnh nhân. Indonesia và Philippines tiếp tục ghi nhận hơn 6.000 ca mắc mới.

Theo bản tin lúc 18h ngày 17/9 của Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19, Việt Nam ghi nhận thêm 3 ca mắc mới COVID-19 mới. 3 ca mắc mới COVID-19 đều là người trở về từ Uzbekistan được cách ly ngay khi nhập cảnh. 

Thông tin về 3 ca mắc mới:

Ca bệnh 1.064 (BN1064): bệnh nhân nam, 37 tuổi, có địa chỉ tại xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Ca bệnh 1.065 (BN1065): bệnh nhân nam, 41 tuổi, có địa chỉ tại xã Tân Lập, huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.

Ca bệnh 1.066 (BN1066): bệnh nhân nam, 38 tuổi, có địa chỉ tại xã Tây Bình, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.

Ngày 2/9/2020, cả 3 bệnh nhân trên từ Uzbekistan về sân bay Nội Bài trên chuyến bay CHSEJ3569. Ngày 3 - 4/9/2020, các bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm lần 1, kết quả tất cả đều âm tính. Ngày 15 - 16/9/2020, các bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm lần 2, kết quả 3 bệnh nhân dương tính với vi rút SARS-CoV-2. Hiện 3 bệnh nhân được cách ly, điều trị Bệnh viện Bệnh nhiệt đới cơ sở Đông Anh.

Như vậy, đến thời điểm này đã có 940 bệnh nhân trên 1.066 bệnh nhân COVID-19 ở nước ta được điều trị khỏi bệnh. Trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị, số ca âm tính lần 1 với SARS-CoV-2 là 14 ca. Số ca âm tính lần 2 với SARS-CoV-2: 7 ca, số ca âm tính lần 3 là 19 ca. Số ca tử vong hiện vẫn là 35 ca.

Báo cáo của Tiểu ban Điều trị cũng cho biết, trong số các bệnh nhân đang điều trị hiện có 3 trường hợp có tiên lượng nặng, rất nặng và nguy kịch phải thở oxy hỗ trợ, trong đó 1 trường hợp nặng thở máy xâm nhập.

Không còn bệnh nhân COVID-19 nặng điều trị tại miền Bắc

Đến thời điểm này, các bệnh nhân COVID-19 nặng điều trị tại BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương đều đã ổn định sức khỏe, chỉ cần chờ đủ số lần xét nghiệm âm tính sẽ được công bố khỏi bệnh theo quy định của Bộ Y tế.

Như vậy, miền Bắc tạm thời không còn bệnh nhân COVID-19 nặng đang điều trị. Được biết, trong thời gian này, các y bác sĩ tranh thủ nghỉ ngơi và sẵn sàng tâm thế cho các giai đoạn tiếp theo của dịch bệnh.

Từ ngày mai, Đà Nẵng chỉ còn tạm dừng 4 loại hình dịch vụ

Ngày 17/9, UBND TP Đà Nẵng đã có công văn về việc áp dụng các biện pháp phòng chống dịch COVID-19 trên địa bàn TP Đà Nẵng.

Ảnh minh họa: CafeLand.
Ảnh minh họa: CafeLand.

Theo đó, kể từ 0h ngày 18/9/2020 cho đến khi có thông báo mới, áp dụng các biện pháp phòng chống dịch COVID-19 trên địa bàn TP Đà Nẵng như sau:

Tăng cường duy trì thường xuyên việc thực hiện thông điệp 5K: “Khẩu trang - Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tập trung - Khai báo y tế”. Người dân hạn chế ra khỏi nhà nếu không cần thiết, bắt buộc phải đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà, giao tiếp, làm việc, tại nơi công cộng, công sở, trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất,...

Tiếp tục tạm dừng các hoạt động sau: quán bar, karaoke, massage, vũ trường. Các hoạt động khác được trở lại bình thường nhưng phải có cam kết và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch trong từng lĩnh vực theo quy định. Ngày 21/9 tới, học sinh bậc mầm non, tiểu học tại Đà Nẵng đi học tập trung trở lại. UBND Thành phố đề nghị giai đoạn này hạn chế việc cho học sinh bán trú.

Hải Dương gỡ bỏ phong tỏa

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Cụ thể, đối với thành phố Hải Dương, kế thúc thời gian cách ly tại cụm dân cư thuộc thôn Thanh Xá, xã Liên Hồng, bao gồm các địa điểm xung quanh khu vực chợ ngã tư Thanh Xá (Đường trục xã từ cửa Đình Thanh Xá đến nhà ông Đồng Đức Tập và các điểm ngõ tiếp giáp với: khu dân cư số 1, các hộ ông Đồng Đức Nhiêu, ông Tống Văn Cử và ông Phạm Đình Tuấn); Toàn bộ Xưởng sản xuất đúc kết cấu Cống bê tông (Khu Đô thị mới Nam Hải Dương, gần bệnh viện Nhi).

Kết thúc thời gian cách ly y tế tại cụm dân cư/khu phố trên địa bàn huyện Gia Lộc và TP Hải Dương. Ảnh minh họa.
Kết thúc thời gian cách ly y tế tại cụm dân cư/khu phố trên địa bàn huyện Gia Lộc và TP Hải Dương. Ảnh minh họa.

Đối với huyện Gia Lộc, kết thúc thời gian cách ly một phần khu dân cư thuộc thôn Khay, xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc bắt đầu từ nhà Ông Phạm Văn Phó đến lều cá nhà ông Đoàn Văn Tâm (gồm 36 hộ gia đình, 136 nhân khẩu, diện tích 0,4km2).

Đây là những cụm dân cư và khu phố cuối cùng của tỉnh Hải Dương đã kết thúc cách ly y tế để phòng chống dịch COVID-19.

Thực hiện thu phí cách ly y tế tập trung với người nhập cảnh từ 1/9

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa có văn bản đồng ý với đề xuất của Bộ Tài chính về việc thực hiện thu phí cách ly y tế tập trung đối với các trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam, tại Công văn số 7713/VPCP-KTTH ngày 15/9/2020.

Theo đó, trường hợp người nhập cảnh vào Việt Nam có nhu cầu thực hiện cách ly tại khách sạn, resort, cơ sở khác được chọn làm nơi cách ly tập trung và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì cá nhân tự chi trả các chi phí về ăn, ở, sinh hoạt trong thời gian cách ly cho khách sạn, resort, cơ sở khác theo mức giá do khách sạn, resort, cơ sở khác quy định.

Trường hợp người nhập cảnh vào Việt Nam thực hiện cách ly tập trung tại các doanh trại quân đội, các trường của quân đội, cơ sở khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định làm nơi cách ly tập trung phải tự chi trả các chi phí tiền ăn theo mức 80.000 đồng/ngày; các chi phí phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong những ngày cách ly y tế là 40.000 đồng/ngày.

Trên thế giới, tính đến 18h ngày 17/9 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 30.069.586 ca nhiễm, 945.781 ca tử vong và hơn 21,8 triệu ca phục hồi. Mỹ vẫn là nước có số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất trên thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này ghi nhận 6.828.301 trường hợp và 201.348 người tử vong.

Tiếp theo là Ấn Độ, quốc gia có số ca mắc COVID-19 cao thứ 2 thế giới. Số ca nhiễm nước này hôm nay lên 5.122.846 người, 83.257 ca tử vong. Trong hôm nay, nước này ghi nhận thêm 6.953 ca nhiễm mới và 27 ca tử vong.

Brazil đứng thứ 3 với 4.421.686 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 134.174 người tử vong. Nước này cũng đang đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19.

Đứng thứ 4 là Nga với 1.085.281 ca nhiễm, 19.061 ca tử vong. Hôm nay, Nga ghi nhận thêm 5.762 ca mắc mới và 144 ca tử vong. 

Peru là quốc gia đứng thứ 5 thế giới với 744.400 ca nhiễm COVID-19. Số ca nhiễm hiện tại của Colombia hiện là 736.377 ca với 23.478 người chết.

Mexico là quốc gia có số ca tử vong cao nhất trong 24 giờ qua, với 300 ca, lũy kế số ca tử vong tại Mexico là 71.978 người. Nước này hôm nay ghi nhận thêm 4.44 ca nhiễm mới, nâng tổng ca nhiễm COVID-19 lên 680.931 ca, đang thứ 7 thế giới về số ca nhiễm COVID-19, đứng 4 thế giới về số người chết.

Các quốc gia Đông Nam Á tiếp tục ghi nhận số ca mắc mới COVID-19 cao: Indonesia ghi nhận thêm 3.635 ca nhiễm mới, Philippines thêm 3.375 ca, Singapore ghi nhận thêm 18 ca.

Hàn Quốc có số ca nhiễm COVID-19 tăng kỷ lục trong nhiều ngày qua. Hôm nay Hàn Quốc thêm 153 ca mắc mới. Hiện tổng số ca nhiễm tại nước này đã là 22.657 ca. 

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1140

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1046

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

40.657.074

CA NHIỄM

1.123.112

CA TỬ VONG

30.359.847

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 81 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 48 0 47
Bạc Liêu 48 0 41
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 27 0 25
Ninh Bình 24 0 23
Khánh Hòa 22 0 18
Đồng Tháp 20 0 6
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Cần Thơ 7 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.456.653 225.222 5.503.268
India 7.597.063 115.236 6.733.328
Brazil 5.251.127 154.226 4.681.659
Russia 1.415.316 24.366 1.075.904
Spain 1.015.795 33.992 0
Argentina 1.002.662 26.716 803.965
Colombia 965.883 29.102 867.961
France 910.277 33.623 105.935
Peru 870.876 33.820 784.056
Mexico 854.926 86.338 623.494
United Kingdom 741.212 43.726 0
South Africa 705.254 18.492 635.257
Iran 534.631 30.712 431.360
Chile 493.305 13.676 465.021
Iraq 430.678 10.317 363.532
Italy 423.578 36.616 252.959
Bangladesh 390.206 5.681 305.599
Germany 373.731 9.899 294.800
Indonesia 365.240 12.617 289.243
Philippines 359.169 6.675 310.303
Turkey 349.519 9.371 305.427
Saudi Arabia 342.583 5.201 328.895
Pakistan 323.452 6.659 307.409
Ukraine 309.107 5.786 129.533
Israel 304.876 2.263 278.394
Netherlands 236.226 6.768 0
Belgium 230.480 10.443 21.214
Canada 201.437 9.778 169.671
Poland 183.248 3.614 94.014
Romania 182.854 5.931 132.082
Czech Republic 181.962 1.513 74.908
Morocco 175.749 2.976 146.421
Ecuador 153.423 12.395 134.187
Bolivia 139.890 8.502 104.957
Nepal 136.036 757 94.501
Qatar 129.671 224 126.650
Panama 125.181 2.574 101.545
Dominican Republic 121.667 2.203 98.880
Kuwait 116.832 710 108.606
United Arab Emirates 116.517 466 108.811
Oman 110.594 1.114 96.400
Kazakhstan 109.623 1.768 105.145
Egypt 105.547 6.130 98.314
Sweden 103.200 5.918 0
Portugal 101.860 2.198 59.966
Guatemala 101.599 3.541 91.032
Costa Rica 97.075 1.204 59.580
Japan 93.127 1.674 85.941
Ethiopia 89.860 1.365 43.149
Honduras 89.381 2.576 35.398
Belarus 88.290 933 80.130
Venezuela 87.161 741 80.316
China 85.704 4.634 80.812
Switzerland 83.159 2.138 53.400
Bahrain 78.224 302 74.683
Moldova 67.302 1.600 48.493
Austria 65.927 904 50.359
Armenia 65.460 1.091 48.208
Uzbekistan 63.737 533 60.717
Lebanon 62.944 526 28.855
Nigeria 61.558 1.125 56.697
Singapore 57.915 28 57.819
Paraguay 55.452 1.207 36.663
Algeria 54.616 1.865 38.215
Kyrgyzstan 52.526 1.111 45.863
Ireland 50.993 1.852 23.364
Libya 49.949 732 27.262
Hungary 47.768 1.173 14.312
Palestine 47.616 413 40.861
Ghana 47.372 310 46.664
Azerbaijan 45.295 630 40.144
Kenya 45.076 839 32.084
Tunisia 42.727 687 5.032
Afghanistan 40.287 1.497 33.760
Jordan 38.937 380 7.006
Myanmar 37.205 914 17.568
Serbia 36.282 778 31.536
Denmark 35.844 686 29.562
Bosnia Herzegovina 34.661 997 25.442
El Salvador 31.666 926 27.000
Slovakia 30.695 92 7.536
Bulgaria 30.527 1.008 17.153
Australia 27.405 905 25.112
Croatia 25.973 374 20.529
Greece 25.802 520 9.989
South Korea 25.333 447 23.466
Macedonia 23.788 846 17.392
Cameroon 21.506 424 20.117
Malaysia 21.363 190 13.717
Ivory Coast 20.324 121 20.029
Georgia 18.663 143 8.338
Albania 17.350 454 10.167
Madagascar 16.810 238 16.215
Norway 16.603 278 11.863
Zambia 15.897 346 15.031
Montenegro 15.760 240 11.288
Senegal 15.432 319 13.865
Sudan 13.724 836 6.764
Slovenia 13.679 190 6.385
Finland 13.555 351 9.100
Namibia 12.326 131 10.426
Guinea 11.518 70 10.427
Maldives 11.232 37 10.201
Mozambique 11.080 75 8.836
Congo [DRC] 11.052 303 10.357
Luxembourg 11.010 135 8.471
Uganda 10.691 97 6.992
Tajikistan 10.533 80 9.563
French Guiana 10.268 69 9.995
Haiti 8.976 231 7.303
Gabon 8.884 54 8.452
Jamaica 8.321 173 3.951
Zimbabwe 8.159 232 7.683
Angola 7.829 248 3.031
Cape Verde 7.800 87 6.620
Lithuania 7.726 113 3.110
Mauritania 7.621 163 7.355
Guadeloupe 7.122 96 2.199
Cuba 6.258 127 5.780
Malawi 5.860 181 4.757
Swaziland 5.788 116 5.427
Bahamas 5.773 123 3.339
Sri Lanka 5.625 13 3.440
Botswana 5.609 21 915
Djibouti 5.469 61 5.379
Nicaragua 5.353 154 4.225
Trinidad and Tobago 5.298 97 3.696
Hong Kong 5.257 105 4.982
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.156 92 3.887
Syria 5.134 251 1.565
Suriname 5.133 109 4.959
Equatorial Guinea 5.070 83 4.954
Rwanda 4.992 34 4.797
Réunion 4.921 17 4.445
Central African Republic 4.856 62 1.924
Malta 4.737 45 3.242
French Polynesia 4.548 16 3.202
Aruba 4.334 34 4.040
Mayotte 4.159 43 2.964
Iceland 4.101 11 2.856
Estonia 4.085 68 3.229
Somalia 3.890 99 3.089
Guyana 3.765 111 2.749
Thailand 3.700 59 3.491
Gambia 3.649 118 2.649
Andorra 3.623 62 2.273
Latvia 3.494 44 1.341
Mali 3.407 132 2.588
South Sudan 2.847 55 1.290
Belize 2.833 45 1.692
Cyprus 2.687 25 1.444
Uruguay 2.560 51 2.121
Benin 2.496 41 2.330
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Burkina Faso 2.387 65 1.802
Sierra Leone 2.331 73 1.760
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.071 51 1.541
Yemen 2.056 597 1.338
New Zealand 1.887 25 1.829
Lesotho 1.833 42 961
Chad 1.390 93 1.194
Liberia 1.381 82 1.271
Niger 1.211 69 1.128
Vietnam 1.140 35 1.046
Sao Tome and Principe 933 15 898
Channel Islands 767 48 659
San Marino 766 42 688
Sint Maarten 756 22 675
Curaçao 751 1 458
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 698 6 689
Papua New Guinea 581 7 541
Gibraltar 577 0 462
Burundi 549 1 497
Taiwan 543 7 495
Saint Martin 531 8 380
Tanzania 509 21 183
Comoros 502 7 485
Faeroe Islands 485 0 472
Eritrea 452 0 388
Mauritius 419 10 379
Isle of Man 348 24 321
Bhutan 330 0 301
Mongolia 326 0 312
Cambodia 285 0 280
Monaco 268 2 222
Cayman Islands 235 1 212
Liechtenstein 224 1 142
Barbados 222 7 203
Bermuda 185 9 172
Caribbean Netherlands 150 3 121
Seychelles 149 0 148
Brunei 147 3 143
Antigua and Barbuda 119 3 101
St. Barth 72 0 55
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Vincent and the Grenadines 67 0 64
Macau 46 0 46
Saint Lucia 36 0 27
Dominica 33 0 29
Fiji 32 2 30
Timor-Leste 29 0 28
New Caledonia 27 0 27
Grenada 27 0 24
Vatican City 27 0 15
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 16 0 14
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 3 0 0
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:212645