Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

COVID-19 chiều 12/1: Việt Nam thêm 5 ca nhiễm là người nhập cảnh

AN LY 18:42 | 12/01/2021

Cập nhật lúc 18h ngày 12/1, Việt Nam ghi nhận 5 ca mắc COVID-19 là người nhập cảnh được cách ly ngay tại Thanh Hóa, Phú Yên và Tây Ninh.

Theo đó, ca bệnh 1516 (BN1516) ghi nhận tại Thanh Hóa là nữ, 24 tuổi. Ngày 10/1/2021, bệnh nhân từ Nhật Bản nhập cảnh Sân bay Nội Bài trên chuyến bay QH9417, được cách ly ngay khi nhập cảnh tại Thanh Hóa. Kết quả xét nghiệm ngày 11/1/2021 tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thanh Hóa dương tính với COVID-19.

Hiện bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh.​

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Bệnh nhân 1517 ghi nhận tại Phú Yên là nam, 24 tuổi, có địa chỉ ở TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bệnh nhân từ Mỹ quá cảnh Incheon (Hàn Quốc), sau đó nhập cảnh Sân bay quốc tế Cam Ranh trên chuyến bay VN441 ngày 1/1/2021, được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Phú Yên.

Kết quả xét nghiệm lần 1 ngày 1/1/2021 và lần 2 ngày 6/1/2021 đều âm tính. Kết quả xét nghiệm lần 3 ngày 11/1/2021 tại Bệnh viện Đa khoa Phú Yên nghi ngờ dương tính với COVID-19, tại Viện Pasteur Nha Trang khẳng định khẳng định dương với COVID-19. Hiện bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Phú Yên. Trên chuyến bay này đã có 11 trường hợp dương với COVID-19.

Ba bệnh nhân tại Tây Ninh trong đó có 2 người cùng có địa chỉ tại huyện Hải Lăng - Quảng Trị là bệnh nhân 1518 là nữ, 36 tuổi và bệnh nhân 1519  nam, 36 tuổi. Và bệnh nhân 1520 là nữ, 37 tuổi, địa chỉ tại huyện Châu Đức, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Ngày 7/1/2021, các bệnh nhân này nhập cảnh Cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài, được cách ly ngay tại Tây Ninh. Lấy mẫu ngày 10/1/2021, kết quả xét nghiệm ngày 12/1/2021 tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Tây Ninh dương tính với COVID-19. Hiện bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh.

Nữ tình nguyện viên đầu tiên chuẩn bị tiêm vắc xin COVID-19 liều cao nhất sáng 12/1.
Nữ tình nguyện viên đầu tiên chuẩn bị tiêm vắc xin COVID-19 liều cao nhất sáng 12/1.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Sáng 12/1, Học viện Quân Y bắt đầu tiêm liều vắc xin Nanocovax 75mcg cho 3 nữ tình nguyện viên đầu tiên của nhóm 3. Đây là 3 người đầu tiên trong nhóm 20 người cuối cùng tham gia thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1 vắc xin Nanocovax, do công ty NANOGEN sản xuất.

PGS.TS Chử Văn Mến, Giám đốc Trung tâm Thử nghiệm lâm sàng và tương đương sinh học, Học viện Quân Y cho biết, 3 tình nguyện viên đầu tiên tiêm liều 75mcg đều là nữ, độ tuổi từ 20-22.

Cập nhật lúc 18h ngày 12/1, toàn cầu có 91.401.525 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 1 955 360 ca tử vong và 65.419.098 ca được chữa khỏi.

Mỹ vẫn đang là quốc gia có số người nhiễm nhiều nhất, với 23.143.197 ca nhiễm và 385.249 ca tử vong. Ấn Độ xếp thứ hai với 10.479.913 người mắc và 151.364 người tử vong. 

Tiếp theo là Brazil với 8.133.833 người mắc và 203.617 người tử vong. Nga đã lên đến 3.448.203 người mắc và 62.804 người tử vong. Anh với 3.118.518 người mắc và 81.960 người tử vong.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1537

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1380

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

95.246.530

CA NHIỄM

2.036.103

CA TỬ VONG

67.991.144

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 417 31 380
Hà Nội 200 0 180
Hồ Chí Minh 158 0 146
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 56
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 51
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 32
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 28
Bình Dương 28 0 18
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 19
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.359.122 406.058 14.358.838
India 10.571.658 152.447 10.209.048
Brazil 8.460.244 209.509 7.388.784
Russia 3.568.209 65.566 2.960.431
United Kingdom 3.395.959 89.261 1.534.736
France 2.910.989 70.283 208.071
Turkey 2.387.101 23.997 2.262.864
Italy 2.381.277 82.177 1.745.726
Spain 2.252.164 53.314 0
Germany 2.044.265 47.337 1.672.000
Colombia 1.891.034 48.256 1.711.924
Argentina 1.791.979 45.295 1.573.104
Mexico 1.630.258 140.241 1.212.403
Poland 1.435.582 33.355 1.181.326
Iran 1.330.411 56.803 1.119.137
South Africa 1.325.659 36.851 1.083.978
Ukraine 1.160.682 20.802 865.960
Peru 1.060.567 38.770 980.000
Netherlands 912.554 13.006 0
Indonesia 907.929 25.987 736.460
Czech Republic 889.159 14.338 726.409
Canada 705.605 17.934 611.163
Romania 693.644 17.221 622.414
Belgium 677.209 20.396 46.959
Chile 669.832 17.477 626.528
Iraq 608.232 12.944 569.429
Portugal 549.801 8.861 406.929
Israel 547.689 3.989 460.596
Bangladesh 527.632 7.906 472.437
Sweden 523.486 10.323 0
Pakistan 519.291 10.951 473.639
Philippines 500.577 9.895 465.991
Switzerland 495.228 8.680 317.600
Morocco 459.671 7.942 434.925
Austria 393.778 7.082 369.218
Serbia 372.533 3.750 31.536
Saudi Arabia 364.929 6.323 356.687
Hungary 351.828 11.341 228.615
Japan 322.296 4.446 248.488
Jordan 314.514 4.145 298.868
Panama 296.269 4.738 236.954
Nepal 267.322 1.959 261.444
United Arab Emirates 253.261 745 225.374
Lebanon 252.812 1.866 153.038
Georgia 247.805 2.933 232.993
Ecuador 230.808 14.316 193.581
Azerbaijan 227.273 3.009 215.268
Belarus 225.461 1.582 209.208
Croatia 224.954 4.616 216.280
Slovakia 223.325 3.474 168.915
Bulgaria 211.736 8.474 156.326
Dominican Republic 193.118 2.437 143.050
Denmark 189.088 1.775 168.379
Bolivia 185.680 9.596 142.948
Costa Rica 184.187 2.416 141.374
Tunisia 177.231 5.616 127.854
Ireland 172.726 2.608 23.364
Kazakhstan 168.096 2.349 153.035
Lithuania 167.516 2.445 104.188
Armenia 164.586 2.992 152.772
Malaysia 158.434 601 120.051
Kuwait 157.777 947 151.142
Egypt 155.507 8.527 122.291
Moldova 152.854 3.250 143.150
Palestine 152.031 1.718 139.131
Slovenia 149.125 3.180 122.008
Guatemala 148.888 5.254 134.344
Greece 148.607 5.469 9.989
Qatar 147.277 246 143.858
Myanmar 134.318 2.955 117.663
Honduras 133.507 3.348 60.056
Oman 131.790 1.512 124.067
Ethiopia 131.195 2.030 116.147
Paraguay 121.648 2.495 96.687
Venezuela 119.306 1.101 112.622
Bosnia Herzegovina 117.011 4.411 84.650
Libya 109.088 1.665 86.125
Nigeria 108.943 1.420 85.367
Algeria 103.611 2.831 70.373
Kenya 99.162 1.731 83.350
Bahrain 97.268 358 94.039
Macedonia 88.938 2.702 73.601
China 88.227 4.635 82.387
Kyrgyzstan 83.109 1.384 78.994
Uzbekistan 77.968 619 76.436
South Korea 72.340 1.249 58.253
Albania 67.690 1.277 40.453
Singapore 59.113 29 58.846
Norway 58.576 517 46.611
Ghana 56.981 341 55.236
Latvia 55.664 978 41.817
Montenegro 55.136 743 44.856
Afghanistan 54.062 2.343 45.868
Sri Lanka 53.062 264 45.171
El Salvador 50.784 1.487 44.777
Luxembourg 48.852 552 45.654
Finland 40.337 618 31.000
Uganda 38.085 304 13.083
Zambia 37.605 546 26.159
Estonia 37.079 325 26.443
Uruguay 31.669 298 23.136
Namibia 30.363 285 26.931
Cyprus 28.811 167 2.057
Australia 28.708 909 25.918
Cameroon 28.010 455 26.861
Zimbabwe 26.881 683 15.872
Mozambique 25.862 234 18.515
Sudan 25.730 1.576 15.240
Ivory Coast 24.856 141 23.104
Senegal 23.028 515 19.224
Congo [DRC] 20.908 631 14.807
Angola 18.765 431 16.225
Madagascar 18.001 267 17.447
French Polynesia 17.635 126 4.842
Cuba 17.501 166 13.180
Botswana 17.365 71 13.519
Mauritania 15.999 401 14.431
Malta 15.588 239 12.596
French Guiana 14.654 74 9.995
Maldives 14.513 49 13.540
Jamaica 14.161 324 11.709
Guinea 14.114 81 13.338
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 12.942 824 6.474
Cape Verde 12.901 119 12.134
Swaziland 12.736 360 8.076
Thailand 12.054 70 9.015
Malawi 11.785 300 5.992
Belize 11.529 281 10.650
Rwanda 10.850 140 7.193
Haiti 10.681 238 8.905
Gabon 9.899 66 9.658
Hong Kong 9.558 162 8.758
Réunion 9.446 45 9.053
Andorra 9.038 91 8.116
Burkina Faso 9.000 101 7.102
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Bahamas 8.032 175 6.525
Mali 7.839 310 5.562
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Suriname 7.469 141 6.689
Trinidad and Tobago 7.370 131 6.923
Guyana 6.851 170 6.126
Mayotte 6.611 58 2.964
Aruba 6.405 52 5.829
Lesotho 6.371 93 1.635
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.956 29 5.767
Djibouti 5.903 61 5.819
Equatorial Guinea 5.356 86 5.189
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.514 19 4.286
Togo 4.272 73 3.763
Niger 4.132 138 2.951
Gambia 3.910 127 3.692
South Sudan 3.670 63 3.181
Gibraltar 3.670 43 2.689
Benin 3.413 46 3.245
Channel Islands 3.356 76 2.997
Sierra Leone 2.970 77 2.025
Chad 2.855 111 2.107
San Marino 2.778 65 2.455
Guinea-Bissau 2.478 45 2.400
Liechtenstein 2.383 49 2.264
New Zealand 2.256 25 2.149
Yemen 2.112 612 1.419
Liberia 1.887 84 1.701
Eritrea 1.877 6 1.073
Sint Maarten 1.641 27 1.491
Comoros 1.577 41 1.069
Vietnam 1.537 35 1.380
Mongolia 1.517 2 947
Monaco 1.194 7 977
Burundi 1.185 2 773
Sao Tome and Principe 1.130 17 993
Barbados 1.095 7 493
Turks and Caicos 1.079 6 863
Saint Martin 1.076 12 855
Taiwan 855 7 755
Bhutan 842 1 574
Papua New Guinea 834 9 755
Diamond Princess 712 13 699
Seychelles 705 2 539
Bermuda 670 12 583
Faeroe Islands 649 1 641
Saint Lucia 611 8 329
Mauritius 547 10 516
Tanzania 509 21 183
Saint Vincent and the Grenadines 478 1 111
Cambodia 439 0 385
Isle of Man 428 25 354
Cayman Islands 374 2 328
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 187 6 156
Brunei 174 3 168
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 110 0 102
Fiji 55 2 53
Timor-Leste 52 0 49
Macau 46 0 46
New Caledonia 44 0 40
Laos 41 0 41
Saint Kitts and Nevis 34 0 32
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:222389