--Quảng cáo---
--Quảng cáo---

Các chuyến bay đưa công dân về nước theo hình thức tự chi trả sắp được triển khai

HOÀNG GIA | 01/12/2020, 09:02

Cục Hàng không Việt Nam vừa có văn bản gửi Cục Lãnh sự- Bộ Ngoại giao về việc tổ chức các chuyến bay trọn gói đưa công dân Việt Nam từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan (Trung Quốc) về nước theo hình thức tự chi trả toàn bộ giai đoạn 1/12/2020 đến 15/1/2021.

Chuyến bay do các hãng hãng không Việt Nam khai thác, chỉ vận chuyển công dân Việt Nam từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc) về nước. Danh sách công dân do các hãng hàng không phối hợp trực tiếp với cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại từng địa bàn tổng hợp và chuyển đơn vị tổ chức chuyến bay thu tiền, xuất vé.

Các chuyến bay chỉ hạ cánh tại các Cảng hàng không Vân Đồn, Đà Nẵng, Cam Ranh, Cần Thơ, Phú Quốc và hai cảng hàng không Thọ Xuân và Phù Cát là hai địa phương có đề nghị sẵn sàng tiếp nhận công dân để cách ly có thu phí. Cục Hàng không Việt Nam sẽ điều phối các chuyến bay để đảm bảo giãn cách hạ cánh, không ảnh hưởng tới việc tổ chức tiếp nhận tại điểm đến.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Công dân thanh toán cho hãng hàng không trọn gói dịch vụ (combo) gồm: tiền vé máy bay, chi phí cách ly 15 ngày tại các khách sạn do các địa phương tiếp nhận chuyến bay hoặc địa phương lân cận chỉ định; chi phí phương tiện mặt đất đón từ sân bay tới khách sạn cách ly, tiền ăn tiêu chuẩn 3 bữa/ngày, chi phí xét nghiệm COVID-19 theo quy định; các chi phí phát sinh khác hành khách sẽ thanh toán tại khách sạn cách ly.

Mỗi chuyến bay định hướng bố trí hành khách nhập cảnh lưu trú tại 2-3 khách sạn để công tác giải tỏa hành khách được tập trung nhanh chóng.

Các chuyến bay trong kế hoạch chỉ được cấp phép bay sau khi có ý kiến đồng ý, phê duyệt của các cơ quan liên quan tại địa phương có chuyến bay hạ cánh hoặc địa phương tiếp nhận cách ly.

Cũng theo Cục Hàng không Việt Nam, trong giai đoạn từ 1/12/2020 đến hết 15/1/2020, đối với 4 cảng hàng không: Vân Đồn, Đà Nẵng, Cam Ranh và Cần Thơ đã và đang tiếp nhận các chuyến bay đưa công dân theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Mỗi tuần có 1 chuyến bay từ mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ tới mỗi điểm.

Đối với 3 cảng hàng không, địa phương chưa tiếp nhận chuyến bay giải cứu, có năng lực tiếp nhận cách ly lớn sẵn sàng đón chuyến bay: mỗi ngày có 1 chuyến bay từ một trong ba quốc gia/vùng lãnh thổ tới mỗi điểm.

Như vậy, tổng số chuyến bay hàng tuần từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc) về 7 điểm tại Việt Nam là 33 chuyến bay/tuần.

Cục Hàng không Việt Nam cho biết sẽ tổng hợp kế hoạch khai thác của các hãng hàng không, điều phối giãn cách các chuyến bay và thông báo Cục Lãnh sự để chuyển cơ quan đại diện ngoại giao lịch trình các chuyến bay sẽ thực hiện từ mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ cho toàn bộ giai đoạn với mức giá trọn gói (combo) để cơ quan đại diện ngoại giao công khai thông tin chuyến bay trên Trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện.

Hành khách chuyển tiền toàn bộ gói chi phí bắt buộc thông qua đơn vị tổ chức do hãng hàng không ký kết để xuất vé, đã bao gồm dịch vụ khách sạn cách ly, phương tiện mặt đất đón từ sân bay về khách sạn.

Toàn bộ công dân về nước sau khi nhập cảnh sẽ di chuyển về các khách sạn đã lựa chọn, thanh toán và cơ quan y tế thực hiện lấy mẫu xét nghiệm tại các khách sạn. Công dân sẽ được xét nghiệm 2 lần sau khi nhập cảnh và trước khi hết thời hạn cách ly 14 ngày (nếu lần thứ nhất kết quả âm tính).

Hãng hàng không gửi toàn bộ thông tin hành khách bao gồm địa điểm cách ly theo gói dịch vụ trọn gói (combo) cho Cục Hàng không Việt Nam và đại diện Cảng vụ hàng không tại Cảng hàng không có chuyến bay hạ cánh 24h trước giờ dự kiến khởi hành để Cảng vụ hàng không phối hợp các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, cơ quan y tế tại địa phương và các đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức đón, giải tỏa chuyến bay.

(Nguồn: TTXVN)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1405

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1252

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

73.809.741

CA NHIỄM

1.641.741

CA TỬ VONG

51.819.551

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 412 31 365
Hà Nội 174 0 167
Hồ Chí Minh 144 0 123
Quảng Nam 107 3 101
Bà Rịa - Vũng Tàu 69 0 65
Khánh Hòa 64 0 29
Bạc Liêu 50 0 48
Thái Bình 38 0 35
Hải Dương 32 0 29
Ninh Bình 32 0 28
Đồng Tháp 24 0 21
Hưng Yên 23 0 22
Thanh Hóa 21 0 19
Quảng Ninh 20 0 20
Bắc Giang 20 0 20
Hoà Bình 19 0 19
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Bình Dương 12 0 12
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Bắc Ninh 8 0 8
Đồng Nai 7 0 4
Quảng Ngãi 7 0 7
Hà Nam 7 0 5
Quảng Trị 7 1 6
Tây Ninh 7 0 7
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 2
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 17.143.779 311.068 10.007.853
India 9.932.908 144.130 9.456.449
Brazil 6.974.258 182.854 6.067.862
Russia 2.707.945 47.968 2.149.610
France 2.391.447 59.072 179.087
Turkey 1.898.447 16.881 1.661.191
United Kingdom 1.888.116 64.908 0
Italy 1.870.576 65.857 1.137.416
Spain 1.771.488 48.401 0
Argentina 1.510.203 41.204 1.344.300
Colombia 1.444.646 39.356 1.328.430
Germany 1.378.518 23.692 1.003.300
Mexico 1.267.202 115.099 938.089
Poland 1.147.446 23.309 879.748
Iran 1.123.474 52.670 833.276
Peru 987.675 36.817 922.314
Ukraine 909.082 15.480 522.868
South Africa 873.679 23.661 764.977
Indonesia 629.429 19.111 516.656
Netherlands 628.577 10.168 0
Belgium 611.422 18.178 41.973
Czech Republic 586.251 9.743 511.798
Iraq 577.363 12.614 511.639
Chile 575.329 15.949 548.190
Romania 565.758 13.698 465.050
Bangladesh 494.209 7.129 426.729
Canada 475.214 13.659 385.975
Philippines 451.839 8.812 418.867
Pakistan 445.977 9.010 388.598
Morocco 403.619 6.711 362.911
Switzerland 388.828 6.266 311.500
Israel 360.630 3.014 338.784
Saudi Arabia 360.155 6.069 350.993
Portugal 353.576 5.733 280.038
Sweden 341.029 7.667 0
Austria 327.679 4.648 287.750
Hungary 285.763 7.237 83.115
Serbia 277.248 2.433 31.536
Jordan 265.024 3.437 226.245
Nepal 250.180 1.730 238.569
Ecuador 202.356 13.896 177.951
Panama 196.987 3.411 164.855
Georgia 194.900 1.883 164.786
United Arab Emirates 187.267 622 165.023
Bulgaria 184.287 6.005 87.935
Azerbaijan 183.259 2.007 119.005
Japan 181.870 2.643 153.519
Croatia 179.718 2.778 155.079
Belarus 164.059 1.282 141.443
Dominican Republic 155.797 2.367 121.323
Costa Rica 154.096 1.956 121.031
Armenia 149.120 2.529 127.452
Lebanon 148.877 1.223 104.207
Bolivia 147.716 9.026 126.720
Kuwait 146.710 913 142.599
Kazakhstan 143.735 2.147 128.218
Qatar 141.272 241 138.919
Slovakia 135.523 1.251 100.303
Guatemala 130.082 4.476 118.793
Moldova 128.656 2.625 111.314
Oman 126.719 1.475 118.505
Greece 126.372 3.785 9.989
Egypt 122.609 6.966 105.450
Ethiopia 117.542 1.813 96.307
Denmark 116.087 961 82.099
Honduras 114.943 3.001 52.392
Palestine 113.409 1.023 88.967
Tunisia 113.241 3.956 86.801
Myanmar 110.667 2.319 89.418
Venezuela 108.480 965 103.271
Bosnia Herzegovina 102.330 3.457 67.649
Slovenia 98.281 2.149 75.017
Lithuania 96.452 863 41.665
Paraguay 95.353 1.991 67.953
Algeria 93.065 2.623 61.307
Kenya 92.459 1.604 73.979
Libya 92.017 1.319 62.144
Bahrain 89.444 348 87.490
China 86.770 4.634 81.821
Malaysia 86.618 422 71.681
Kyrgyzstan 78.151 1.317 71.270
Ireland 76.776 2.134 23.364
Uzbekistan 75.396 612 72.661
Macedonia 74.732 2.169 50.852
Nigeria 74.132 1.200 66.494
Singapore 58.341 29 58.233
Ghana 53.270 327 51.965
Albania 50.000 1.028 25.876
Afghanistan 49.703 2.001 38.500
South Korea 45.442 612 32.947
Luxembourg 42.250 418 33.486
Montenegro 42.148 597 32.097
El Salvador 42.132 1.212 38.260
Norway 41.852 395 34.782
Sri Lanka 34.121 154 24.867
Finland 31.459 466 20.000
Uganda 28.168 225 10.005
Australia 28.056 908 25.690
Latvia 26.472 357 17.477
Cameroon 25.359 445 23.851
Sudan 21.864 1.372 12.667
Ivory Coast 21.775 133 21.335
Estonia 18.682 157 11.669
Zambia 18.428 368 17.487
Madagascar 17.587 259 16.992
Senegal 17.216 350 16.243
Mozambique 17.042 144 15.117
Namibia 16.913 164 14.981
Angola 16.362 372 8.990
French Polynesia 15.870 97 4.842
Cyprus 15.789 84 2.057
Congo [DRC] 14.597 358 12.773
Guinea 13.457 80 12.713
Maldives 13.392 48 12.760
Botswana 12.873 38 10.456
Tajikistan 12.777 88 12.212
French Guiana 11.906 71 9.995
Jamaica 11.875 276 8.212
Zimbabwe 11.522 310 9.599
Mauritania 11.431 236 8.248
Cape Verde 11.395 110 11.055
Malta 11.303 177 9.420
Uruguay 10.418 98 6.895
Haiti 9.597 234 8.280
Cuba 9.588 137 8.592
Belize 9.511 211 4.514
Syria 9.452 543 4.494
Gabon 9.351 63 9.204
Réunion 8.534 42 8.037
Guadeloupe 8.524 154 2.242
Hong Kong 7.722 123 6.345
Bahamas 7.698 164 6.081
Andorra 7.382 79 6.706
Swaziland 6.912 132 6.476
Trinidad and Tobago 6.900 123 6.204
Rwanda 6.832 57 6.036
Democratic Republic Congo Brazzaville 6.200 100 4.988
Malawi 6.080 187 5.659
Guyana 5.973 156 5.144
Nicaragua 5.887 162 4.225
Mali 5.878 205 3.697
Djibouti 5.749 61 5.628
Mayotte 5.616 53 2.964
Martinique 5.575 42 98
Iceland 5.571 28 5.401
Suriname 5.381 117 5.231
Equatorial Guinea 5.195 85 5.061
Aruba 5.079 46 4.911
Central African Republic 4.936 63 1.924
Somalia 4.579 121 3.529
Burkina Faso 4.300 73 2.940
Thailand 4.261 60 3.977
Gambia 3.785 123 3.653
Curaçao 3.699 11 1.889
Togo 3.295 66 2.821
South Sudan 3.222 62 3.043
Benin 3.090 44 2.972
Sierra Leone 2.451 75 1.853
Guinea-Bissau 2.447 44 2.378
Niger 2.361 82 1.329
Lesotho 2.307 44 1.398
Channel Islands 2.192 48 1.339
New Zealand 2.100 25 2.032
Yemen 2.085 606 1.384
San Marino 1.982 52 1.685
Chad 1.784 102 1.611
Liberia 1.676 83 1.358
Liechtenstein 1.579 21 1.366
Vietnam 1.405 35 1.252
Sint Maarten 1.269 26 1.111
Gibraltar 1.104 6 1.040
Sao Tome and Principe 1.010 17 952
Mongolia 918 0 384
Saint Martin 801 12 675
Turks and Caicos 771 6 741
Taiwan 742 7 611
Burundi 735 1 640
Papua New Guinea 729 8 601
Diamond Princess 712 13 699
Eritrea 711 0 564
Monaco 678 3 609
Comoros 633 7 606
Faeroe Islands 530 0 506
Mauritius 524 10 489
Tanzania 509 21 183
Bermuda 456 9 247
Bhutan 439 0 408
Isle of Man 373 25 344
Cambodia 362 0 319
Cayman Islands 302 2 277
Barbados 297 7 273
Saint Lucia 278 4 240
Seychelles 202 0 184
Caribbean Netherlands 177 3 166
St. Barth 162 1 127
Brunei 152 3 147
Antigua and Barbuda 148 5 138
Saint Vincent and the Grenadines 98 0 81
Dominica 88 0 83
Grenada 85 0 41
British Virgin Islands 76 1 72
Fiji 46 2 38
Macau 46 0 46
Laos 41 0 34
New Caledonia 36 0 35
Timor-Leste 31 0 30
Saint Kitts and Nevis 28 0 23
Vatican City 27 0 15
Falkland Islands 23 0 17
Greenland 19 0 18
Solomon Islands 17 0 5
Saint Pierre Miquelon 14 0 14
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
Anguilla 10 0 4
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 3 0 1
Samoa 2 0 2
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
--Quảng cáo---
Bài liên quan
Thủ tướng đề nghị trang bị camera giám sát nhập cảnh trái phép
Thăm, chúc Tết cán bộ, chiến sĩ cơ quan Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng, Thủ tướng đề nghị trang bị camera để giám sát việc nhập cảnh trái phép.
--Quảng cáo---

(0) Bình luận
Nổi bật
Xem nhiều nhất
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Các chuyến bay đưa công dân về nước theo hình thức tự chi trả sắp được triển khai