Vàng Mua Bán
SJC HN 47,200 48,220
SJC HCM 47,200 48,200
DOJI AVPL / HN 47,500 48,200
DOJI AVPL / HCM 46,800 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,350.00 23,380.00
EUR 24,791.61 25,042.03
GBP 28,146.41 28,430.72
JPY 208.34 210.44
Chứng khoán
VNIndex 736.75 34.95 4.74%
HNX 103.26 0.0 0.0%
UPCOM 50.33 1.2 2.37%

Xuất khẩu yếu, gạo đặc sản giảm mạnh tại các chợ

THUẬN TIỆN 08:40 | 30/11/2019

Thị trường xuất khẩu lúa gạo Việt hôm nay 30/11 không thay đổi, nhu cầu mua yếu. Giá một số loại gạo đặc sản tại các chợ có xu hướng giảm nhẹ.

Giá gạo xuất khẩu Ấn Độ tiếp tục suy yếu trong tuần qua. Ấn Độ ghi nhận giá gạo đồ 5% tấm ở  khoảng 363 - 368 USD/tấn, giảm từ 365 - 370 USD vào tuần trước. "Tính theo đồng USD, giá xuất khẩu giảm do đồng rupee yếu. Giá lúa gạo địa phương vẫn đang ổn định", một nhà xuất khẩu có trụ sở tại Kakinada, miền Nam bang Andhra Pradesh, cho biết.

Đồng rupee Ấn Độ đã giảm xuống mức thấp nhất trong hai tháng vào thứ Tư (13/11), theo đó làm tăng lợi nhuận của các nhà xuất khẩu. Nhu cầu thấp từ các quốc gia châu Phi đối với gạo non - basmati cũng đóng vai trò làm giảm xuất khẩu, vốn đã giảm 29% so với cùng kì trong tháng 8 xuống 644.249 tấn.

Nhiều bang trồng lúa đã nhận được lượng mưa vào đầu tháng này, điều này đã làm trì hoãn việc thu hoạch và tàn phá vụ mùa đã sẵn sàng cho thu hoạch, các nhà xuất khẩu cho biết.

Tại Thái Lan, quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới, giá gạo chuẩn 5% tấm có giá lên tới 395 - 409 USD/tấn so với tuần trước là 390 - 408 USD. Nhu cầu đối với gạo Thái Lan vẫn tương đối thấp mặc dù có chút lạc quan về thỏa thuận gạo gần đây với Iraq, giới thương nhân chia sẻ. Tuy nhiên, sức mạnh của đồng baht, đồng tiền thể hiện tốt nhất châu Á trong năm nay, tiếp tục làm giảm nhu cầu đối với gạo Thái Lan, khiến nó đắt hơn so với ngũ cốc từ các quốc gia đối thủ như Việt Nam và Ấn Độ.

gạo

Thị trường xuất khẩu lúa gạo Việt hôm nay 30/11 không có thay đổi, giá gạo NL OM 5451 và NL IR 504 ổn định, nhu cầu thu mua gạo TP IR 504 vẫn đang yếu, song song với nhu cầu yếu của thị trường. Giá gạo xuất khẩu NL IR 504 Việt hôm nay vẫn giữ nguyên, dao động từ 6600-6700 USD/tấn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Chủng loại TP IR 504.5% mới ổn định giá xuất khẩu, đến hôm nay vẫn đứng ở mức 7400 USD/tấn. Tấm IR 504 hôm nay ổn định, đứng ở mức 6700 USD/tấn; cám vàng sau lần giảm vào bốn ngày qua, hôm nay vẫn giữ ở mức 6050 USD/tấn

Hôm nay 30/11, ghi nhận giá gạo bán lẻ tại các chợ trong địa bàn TP.HCM không có nhiều thay đổi. Giá một số loại gạo đặc sản có xu hướng giảm nhẹ như gạo thơm Thái giảm 500 đồng/kg xuống còn 14.500 đồng, Thượng Hạng Yến Gạo giảm 200 đồng còn 22.600 đồng/kg, trong khi đó gạo Nàng Hương Chợ Đào tăng 200 đồng lên 18.700 đồng/kg.

Các loại gạo phổ biến như Bụi sữa, Long Lân, gạo lứt sáng nay vẫn đứng giá. Các loại nếp, tấm giá cũng ổn định.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 30/11

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

21.500

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.100

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

30.000

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

21.700

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

11.500

Giữ nguyên

 9

Gạo  Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

12.500

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

12.600

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.600

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.300

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.000

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.700

+200 đồng

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

14.000

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14.500

-500 đồng

19

Gạo Thơm Nhật

16.500

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.000

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.500

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.000

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

29.000

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

46.000

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

28.000

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.500

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

15.200

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

17.000

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.600

-200 đồng

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.500

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.200

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.600

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.000

Giữ nguyên

42

Lài Miên

15.000

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.000

Giữ nguyên


Từ khóa:
id news:190312