Vàng Mua Bán
SJC HN 47,250 48,120
SJC HCM 47,250 48,100
DOJI AVPL / HN 47,000 47,700
DOJI AVPL / HCM 47,100 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,370.00 23,400.00
EUR 24,879.36 25,130.67
GBP 28,405.43 28,692.35
JPY 208.41 210.52
Chứng khoán
VNIndex 760.33 13.28 1.75%
HNX 105.08 2.56 2.43%
UPCOM 50.31 0.0 0.0%

Xuất khẩu xăng dầu sang Trung Quốc giảm trong tháng 1/2020

MY MY (t/h) 22:16 | 21/02/2020

Xăng dầu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc chiếm gần 26% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xăng dầu xuất khẩu của cả nước.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu xăng dầu các loại của cả nước trong tháng 1/2020 đạt 263.021 tấn, thu về 169,36 triệu USD, giá trung bình 643,9 USD/tấn, giảm 10,4% về lượng, giảm 3,8% về kim ngạch nhưng tăng 7,46% về giá so với tháng 12/2019; so với cùng tháng năm 2019 thì tăng 11,7% về lượng, tăng 30,2% về kim ngạch và tăng 16,6% về giá.

Xăng dầu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc chiếm gần 26% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xăng dầu xuất khẩu của cả nước, với 67.107 tấn, tương đương 43,3 triệu USD, giá trung bình 645,2 USD/tấn, giảm 4,7% về lượng, nhưng tăng 3,5% về kim ngạch và tăng 8,7% về giá so với tháng 1/2019.

Campuchia là thị trường lớn thứ 2 tiêu thụ xăng dầu của Việt Nam với 55.282 tấn, tương đương 36,45 triệu USD, giá 659,4 USD/tấn, chiếm trên 21% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xăng dầu xuất khẩu của cả nước, giảm mạnh 35,6% về lượng, giảm 24,6% về kim ngạch nhưng tăng 17% về giá so với cùng tháng năm trước.

Xăng dầu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc chiếm gần 26% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xăng dầu xuất khẩu của cả nước.
Xăng dầu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc chiếm gần 26% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xăng dầu xuất khẩu của cả nước.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Xăng dầu xuất khẩu sang thị trường Singapore chiếm 5% trong tổng lượng xăng dầu xuất khẩu của cả nước và chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch, đạt 13.205 tấn, tương đương 7,39 triệu USD, giá 559,3 USD/tấn, tăng 6,7% về lượng, tăng 29,6% về kim ngạch và tăng 21,4% về giá so với tháng 1/2019.

Bên cạnh đó, các thị trường xuất khẩu khác cũng đều sụt giảm mạnh như: Hàn Quốc giảm 90,5% về lượng, giảm 86,9% về kim ngạch, đạt 3.346 tấn, tương đương 2,29 triệu USD; Nga giảm 17,9% về lượng, giảm 18,8% về kim ngạch, đạt 4.761 tấn, tương đương 3,46 triệu USD; Malaysia giảm 15,3% về lượng, giảm 26% về kim ngạch, đạt 10.500 tấn, tương đương 3,5 triệu USD và Lào giảm 49,2% về lượng, giảm 43,1% về kim ngạch, đạt 6.643 tấn, tương đương 4,24 triệu USD.

Xuất khẩu xăng dầu tháng 1 năm 2020 (Theo số liệu công bố ngày 12/2/2020 của TCHQ)

Thị trường

Tháng 1/2020

So với tháng 1/2019 (%)

Tỷ trọng trị giá (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

263.021

169.356.959

11,71

30,21

100

Trung Quốc

67.107

43.300.112

-4,74

3,52

25,57

Campuchia

55.282

36.454.460

-35,6

-24,63

21,53

Singapore

13.205

7.385.138

6,7

29,56

4,36

Lào

6.643

4.243.384

-49,16

-43,11

2,51

Malaysia

10.500

3.503.409

-15,25

-26,07

2,07

Nga

4.761

3.464.113

-17,91

-18,79

2,05

Hàn Quốc

3.346

2.286.807

-90,51

-86,96

1,35

Từ khóa:
id news:195840