Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.29 41.54
Vàng nữ trang 24 K 40.72 41.52
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.532,46
JPY Yên Nhật 214,68
USD Đô Mỹ 23.230,00
Chứng khoán
VNIndex 966.18 -1.99 -0.21%
HNX 102.94 0.23 0.22%
UPCOM 55.52 0.11 0.21%

Xuất khẩu hàng thủy sản nhiều nhất sang Mỹ

VIÊN VIÊN (t/h) 08:06 | 23/11/2019 GMT+7

Xuất khẩu thủy sản các loại trong 10 tháng đầu năm 2019 đạt trên gàn 7,06 tỷ USD, giảm 2,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng thủy sản sang Mỹ nhiều nhất, đạt 1,22 tỷ USD, giảm 7,2% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 17,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước; xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tăng 7,1%, đạt 1,21 tỷ USD, chiếm 17,1%; xuất khẩu sang EU giảm 12,8%, đạt 1,06 tỷ USD, chiếm 15,1%.

Xuất khẩu thủy sản sang Trung Quốc tăng 18,5%, đạt 976,23 triệu USD, chiếm 13,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước; xuất khẩu sang Hàn Quốc giảm 8,7%, đạt 640,16 triệu USD, chiếm 9,1%; xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á đạt 560,94 triệu USD, chiếm 7,9%, tăng 1%.

Xuất khẩu hàng thủy sản sang Mỹ nhiều nhất.
Xuất khẩu hàng thủy sản sang Mỹ nhiều nhất.

Nhìn chung, trong 10 tháng đầu năm nay, xuất khẩu thủy sản sang đa số các thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó tăng mạnh ở một số thị trường sau: Campuchia tăng 72,6%, đạt 36,84 triệu USD; Ukraine tăng 46,9%, đạt 21,59 triệu USD; Iraq tăng 42,8%, đạt 11,45 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu thủy sản sụt giảm mạnh ở các thị trường sau: Saudi Arabia sụt giảm rất mạnh 98,8%, chỉ đạt 0,18 triệu USD; Pakistan giảm 60,9%, đạt 7,94 triệu USD; Séc giảm 33,5%, đạt 3,19 triệu USD; Israel giảm 30,5%, đạt 55,97 triệu USD.

Xuất khẩu thủy sản 10 tháng đầu năm 2019

Thị trường

Tháng 10/2019

+/- so với tháng 9/2019 (%)*

+/- so với tháng 10/2018 (%)*

10 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)*

Tổng kim ngạch XK

835.502.478

14,25

-4,97

7.058.861.868

-2,47

Mỹ

142.483.982

11,56

-19,76

1.224.796.676

-7,2

Nhật Bản

143.040.248

15,54

5,72

1.209.075.850

7,09

EU

114.885.987

12,99

-13,9

1.062.725.156

-12,84

Trung Quốc đai lục

145.069.597

28,21

33,54

976.233.093

18,5

Hàn Quốc

74.618.011

22,43

-17,1

640.160.558

-8,74

Đông Nam Á

64.073.366

-4,33

-0,27

560.937.020

1,04

Thái Lan

27.393.028

-12,18

-3,72

241.900.311

0,28

Anh

27.903.511

12,88

-20,27

238.096.089

-10,74

Canada

25.369.390

9,81

-7,1

188.790.632

-5,35

Hà Lan

18.017.469

8,3

-16,77

183.321.899

-28,82

Australia

20.659.719

13,35

4,71

171.017.892

6,68

Đức

16.955.815

17,93

-4,95

159.334.774

-1,7

Hồng Kông (TQ)

13.340.673

13,09

-21,73

135.950.306

-13,49

Bỉ

10.962.680

-0,55

-2,78

108.601.536

-14,14

Đài Loan (TQ)

9.431.239

-11,3

-11,17

100.532.367

9,78

Philippines

9.498.043

-33,18

-23,41

98.304.808

-3,01

Malaysia

11.212.634

38,63

-0,34

97.361.549

5,05

Mexico

8.703.311

48,25

0,05

93.368.058

6,99

Italia

10.580.254

68,65

0,28

91.779.990

-10,76

Nga

11.317.328

13,58

18,7

86.949.288

21,17

Pháp

8.084.328

4,19

-12,13

83.546.210

-7,68

Singapore

8.971.983

16,48

-6,27

81.233.938

-13,46

Tây Ban Nha

9.258.632

4,52

-12,39

68.463.035

-0,11

Israel

5.183.259

19,5

-6,59

55.967.509

-30,47

Brazil

5.956.081

34,72

-46,48

48.089.938

-29,13

U.A.E

4.409.351

18,83

3,37

47.657.428

-28,25

Bồ Đào Nha

3.262.774

-1,89

-43,07

41.832.147

-19,26

Colombia

4.078.469

-2,61

-41

40.824.215

-23,29

Ai Cập

3.075.817

-18,17

-26,6

39.517.467

3,84

Đan Mạch

2.752.769

-20,4

-45,15

37.350.594

-3,44

Campuchia

5.889.360

18,17

175,46

36.838.601

72,55

Ukraine

3.041.650

-3,14

49,74

21.587.390

46,88

Ấn Độ

1.788.199

-5,47

-22,1

21.523.360

-9,67

Ba Lan

3.455.782

58,26

-2,96

21.421.415

-0,68

Thụy Sỹ

1.852.706

-6,38

-24,91

19.733.679

-27,58

New Zealand

1.776.526

-5,59

-30,91

15.394.456

-3,89

Chile

1.060.083

-11,86

 

13.346.570

 

Thụy Điển

1.976.843

45,45

107,87

12.555.363

-10,43

Iraq

725.580

-49,24

14,16

11.449.667

42,81

Thổ Nhĩ Kỳ

989.691

117,38

124,65

8.676.246

18,09

Algeria

1.787.432

421,93

 

8.519.163

 

Pakistan

2.269.712

93,04

-31,29

7.939.350

-60,9

Hy Lạp

647.053

-17,8

26,22

7.716.877

9,38

Pê Ru

438.057

-52,43

 

7.209.658

 

Sri Lanka

513.842

24,66

 

6.308.514

 

Na Uy

294.916

-56,89

 

5.881.391

 

Romania

713.727

1,53

-34,76

5.519.916

-16,41

Kuwait

558.565

63,37

12,71

5.289.620

-22,61

Panama

348.123

-34,38

 

4.636.591

 

Indonesia

960.323

36,1

203,9

3.728.905

10,31

Séc

314.350

44,24

-35,48

3.185.311

-33,46

Brunây

147.995

76,23

27,35

1.568.908

21,25

Angola

61.119

-72,09

 

1.076.849

 

Senegal

28.058

   

695.422

 

Saudi Arabia

   

-100

177.084

-98,75

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)

Từ khóa:
id news:189733