Vàng Mua Bán
SJC HN 47,050 48,070
SJC HCM 47,050 48,050
DOJI AVPL / HN 46,800 47,800
DOJI AVPL / HCM 46,800 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,320.00 23,350.00
EUR 24,742.47 24,992.39
GBP 28,125.92 28,410.02
JPY 208.84 210.95
Chứng khoán
VNIndex 701.8 21.57 3.07%
HNX 97.84 2.23 2.28%
UPCOM 48.63 0.0 0.0%

Xuất khẩu hàng thủy sản nhiều nhất sang Mỹ

MY MY (t/h) 06:25 | 24/10/2019

9 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu hàng thủy sản đạt trên 6,22 tỷ USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng thủy sản sau 2 tháng tăng trưởng liên tục (tháng 7/2019 tăng 9,8%, tháng 8/2019 tăng 2,6%), thì sang tháng 9/2019 sụt giảm 10,1% so với tháng 8/2019, đạt 731,31 triệu USD. Tính chung 9 tháng đầu năm 2019 đạt trên 6,22 tỷ USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Xuất khẩu hàng thủy sản sang Mỹ nhiều nhất, đạt 1,08 tỷ USD, giảm 5,3% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 17,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước; xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tăng 7,3%, đạt 1,07 tỷ USD, chiếm 17,1%; xuất khẩu sang EU giảm 12,7%, đạt 948,22 triệu USD, chiếm 15,2%; xuất khẩu thủy sản sang Trung Quốc tăng 15,5%, đạt 831,82 triệu USD, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước; xuất khẩu sang Hàn Quốc giảm 7,5%, đạt 565,7 triệu USD, chiếm 9,1%; xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á đạt 497,02 triệu USD, chiếm 8%, tăng 1,2%.

Xuất khẩu hàng thủy sản nhiều nhất sang Mỹ. 
Xuất khẩu hàng thủy sản nhiều nhất sang Mỹ. 

Trong 9 tháng đầu năm nay, xuất khẩu thủy sản tăng mạnh ở các thị trường sau: Campuchia tăng 61%, đạt 30,95 triệu USD; Ukraine tăng 46,4%, đạt 18,55 triệu USD; Iraq tăng 45,3%, đạt 10,72 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu thủy sản sụt giảm mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước ở các thị trường sau: Saudi Arabia sụt giảm rất mạnh 98,7%, chỉ đạt 0,18 triệu USD; Pakistan giảm 66,7%, đạt 5,67 triệu USD; Séc giảm 33,2%, đạt 2,87 triệu USD; Israel giảm 32,2%, đạt 50,78 triệu USD.

Theo thông tin từ bizc.vn, trước những khó khăn ngành thủy sản, Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản - Bộ NN-PTNT dự báo xuất khẩu thủy sản 3 tháng cuối năm 2019 khó đạt mức tăng trưởng cao như cùng kỳ năm 2018; mục tiêu xuất khẩu 10 tỷ USD trong năm nay sẽ khó khả thi.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Nguyên nhân do năm 2019 xuất hiện nhiều yếu tố khó lường, tác động đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam như: xung đột thương mại, giá cả tăng cao, đặc biệt là sự cạnh tranh giữa các quốc gia cùng xuất khẩu. Hiện nay công nghệ nuôi trồng thủy sản của các nước phát triển khá mạnh, Trung Quốc, Malaysia bắt đầu nuôi cá tra; Thái Lan, Ấn Độ ngày càng kiểm soát tốt bệnh trong nuôi tôm và trúng mùa.

Ngoài ra, ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế thế giới 2019 dự báo giảm và các nước trên thế giới có xu hướng quay lại tập trung đầu tư cho phát triển nông nghiệp, cũng tác động không nhỏ đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Dự báo xuất khẩu tôm cả năm 2019 sẽ đạt khoảng 3,4 tỷ USD, giảm 4% so với năm 2018, xuất khẩu cá tra đạt 2,23 tỷ USD, giảm 3% so với năm 2018.

 Xuất khẩu thủy sản 9 tháng đầu năm 2019

Thị trường

Tháng 9/2019

+/- so với tháng 8/2019 (%)*

+/- so với tháng 9/2018 (%)*

9 tháng đầu năm 2019

+/-so với cùng kỳ năm trước (%)*

Tổng kim ngạch XK

731.309.574

-10,09

-6,04

6.224.974.128

-2,2

Mỹ

127.716.448

-16,26

-21,3

1.082.312.284

-5,25

Nhật Bản

123.798.072

-6,3

-0,9

1.066.094.027

7,28

EU

101.682.141

-17,67

-19,5

948.217.428

-12,73

Trung Quốc

113.152.270

-12,34

35,92

831.818.347

15,5

Hàn Quốc

60.949.588

-4,94

-17,06

565.704.354

-7,54

Đông Nam Á

66.971.043

1,3

14,57

497.017.442

1,22

Thái Lan

31.193.414

6,49

14,38

214.507.283

0,82

Anh

24.718.541

-20,52

-32,53

210.192.578

-9,42

Hà Lan

16.637.065

-24,87

-27,55

165.684.430

-29,85

Canada

23.103.940

2,11

-10,84

163.421.242

-5,1

Australia

18.227.275

-16,36

-2,12

150.358.173

6,96

Đức

14.377.370

-25,51

-5,54

142.378.958

-1,39

Hồng Kông (TQ)

11.796.395

-9,12

-22,11

122.611.173

-12,57

Bỉ

11.023.167

-6,54

-6,58

97.638.856

-15,29

Đài Loan(TQ)

10.633.284

-1,72

9,25

91.180.628

12,58

Philippines

14.213.537

9,95

46,58

88.860.413

-0,1

Malaysia

8.088.211

-4,55

-13,76

86.148.915

5,67

Mexico

5.870.502

-32,11

-19,02

84.664.747

7,64

Italia

6.273.683

-32,05

-35,15

81.199.796

-12,02

Nga

9.964.616

4,87

145,83

75.631.960

21,55

Pháp

7.759.081

-8,63

-17,32

75.460.124

-7,17

Singapore

7.702.560

-12,36

-15,27

72.362.095

-14,17

Tây Ban Nha

8.858.305

4,9

5,53

59.204.362

2,13

Israel

4.337.433

10,16

-33,26

50.784.250

-32,24

U.A.E

3.710.765

-17,77

-29,69

43.248.077

-30,42

Brazil

4.420.960

-6,36

-41,24

42.133.857

-25,73

Bồ Đào Nha

3.325.707

-29

5,61

38.569.373

-16,23

Colombia

4.187.935

-9,16

-35,2

36.745.746

-20,65

Ai Cập

3.758.838

-26,46

-6,61

36.511.970

7,81

Đan Mạch

3.458.464

-26,89

-10,26

34.597.825

2,78

Campuchia

4.983.726

-18,48

111,72

30.949.241

61,09

Ấn Độ

1.891.683

-13,53

12,05

19.735.161

-8,35

Ukraine

3.140.279

39,11

86,87

18.545.740

46,42

Ba Lan

2.183.589

8,14

-22,74

17.965.633

-0,23

Thụy Sỹ

1.978.939

137,08

-7,21

17.880.973

-27,84

New Zealand

1.881.747

17,01

41,76

13.617.931

1,28

Chile

1.202.714

-24,06

 

12.286.487

 

Iraq

1.429.359

25,65

102,17

10.724.086

45,28

Thụy Điển

1.359.089

113,24

22,33

10.578.520

-19,04

Thổ Nhĩ Kỳ

455.284

-61,76

3,19

7.686.555

11,29

Hy Lạp

787.139

54,29

252,89

7.069.824

8,07

Pê Ru

920.890

189,28

 

6.771.601

 

Algeria

342.467

-10,98

 

6.731.731

 

Sri Lanka

412.185

-51,52

 

5.794.672

 

Pakistan

1.175.800

132,62

-51,83

5.669.638

-66,66

Na Uy

684.175

22,6

 

5.586.475

 

Romania

703.005

201,6

-26,39

4.806.189

-12,76

Kuwait

341.904

-34,79

-24,46

4.731.054

-25,37

Panama

530.498

153,17

 

4.288.468

 

Séc

217.936

19,31

83,13

2.870.960

-33,23

Indonesia

705.618

98,3

17,58

2.768.582

-9,65

Brunei

83.977

-47,09

33,97

1.420.913

20,64

Angola

218.994

   

1.015.730

 

Senegal

 

-100

 

667.365

 

Saudi Arabia

   

-100

177.084

-98,74

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)

Từ khóa:
id news:187253