Vàng Mua Bán
SJC HN 47,200 48,070
SJC HCM 47,200 48,050
DOJI AVPL / HN 47,000 47,700
DOJI AVPL / HCM 47,100 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,390.00 23,420.00
EUR 24,882.22 25,133.56
GBP 28,388.37 28,675.12
JPY 208.59 210.70
Chứng khoán
VNIndex 759.75 12.7 1.67%
HNX 104.46 1.94 1.86%
UPCOM 50.31 0.0 0.0%

Xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Ấn Độ tháng 1/2020

MY MY (t/h) 17:54 | 24/02/2020

Hiện nay, Ấn Độ là một trong mười đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam.

Các mặt hàng xuất khẩu chính từ Việt Nam sang Ấn Độ là điện thoại và linh kiện điện thoại; máy tính và linh kiện máy tính; hóa chất, kim loại cơ bản và các sản phẩm kim loại; máy móc, thiết bị và phụ kiện; sắt thép; cao su; giày dép và sợi.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Ấn Độ tháng 1/2020 đạt 433,15 triệu USD, tăng 7,73% so với tháng 12/2019 nhưng giảm 24,99% so với cùng kỳ.

Xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Ấn Độ tháng 1/2020.
Xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Ấn Độ tháng 1/2020.

Trong tất cả các nhóm hàng hóa xuất khẩu sang nước này, có 6 nhóm hàng hóa đạt kim ngạch hàng chục triệu USD. Nhóm điện thoại các loại và linh kiện chiếm thị phần lớn nhất với 21,95%, đạt 95,08 triệu USD, giảm 5,92% so với cùng kỳ. Kế tiếp là nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 68,08 triệu USD, chiếm 15,72% thị phần, giảm 13,1%. Giảm mạnh nhất trong nhóm kim ngạch chục triệu USD này là nhóm hóa chất giảm tới 58,65% đạt 17,73 triệu USD. Trong khi đó, giày dép các loại lại có kim ngạch tăng 47,06% đạt 20,28 triệu USD.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong tháng đầu năm 2020, Việt Nam đã đẩy mạnh xuất khẩu chất dẻo nguyên liệu khiến kim ngạch tăng trưởng mạnh với mức tăng 256,98% đạt 4,61 triệu USD. Tiếp đến là nhóm sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng 111,33% so với cùng kỳ đạt 1,75 triệu USD.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ tháng 1/2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/02/2020 của TCHQ) ĐVT: USD

Mặt hàng

T1/2020

So với T12/2019 (%)

T1/2020

So với T1/2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch XK

433.157.882

7,73

433.157.882

-24,99

100

Điện thoại các loại và linh kiện

95.080.268

22,27

95.080.268

-5,92

21,95

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

68.085.928

62,78

68.085.928

-13,1

15,72

Kim loại thường khác và sản phẩm

43.977.665

329,1

43.977.665

-28,93

10,15

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

35.858.548

-7,67

35.858.548

-52,8

8,28

Giày dép các loại

20.283.694

135,02

20.283.694

47,06

4,68

Hóa chất

17.735.516

 

17.735.516

-58,65

4,09

Sản phẩm từ sắt thép

8.566.824

161,58

8.566.824

-48,8

1,98

Hàng dệt, may

7.618.317

52,56

7.618.317

-0,39

1,76

Phương tiện vận tải và phụ tùng

6.961.739

-81,38

6.961.739

-26,1

1,61

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.895.799

-47,92

5.895.799

-15,25

1,36

Xơ, sợi dệt các loại

5.391.712

111,16

5.391.712

-54,44

1,24

Cao su

4.998.694

50,77

4.998.694

-71,89

1,15

Chất dẻo nguyên liệu

4.616.659

-29,22

4.616.659

256,98

1,07

Sản phẩm từ chất dẻo

4.604.762

116,25

4.604.762

-32,8

1,06

Sản phẩm hóa chất

4.533.012

-87,97

4.533.012

-31,93

1,05

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.846.709

75,14

3.846.709

-14,17

0,89

Cà phê

3.258.145

-33,59

3.258.145

-46,31

0,75

Sắt thép các loại

2.672.565

704,98

2.672.565

-69,07

0,62

Hạt tiêu

2.643.402

11,01

2.643.402

-49,96

0,61

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.441.038

35,15

2.441.038

-29,99

0,56

Hàng thủy sản

2.106.258

0,72

2.106.258

-16,58

0,49

Hạt điều

1.985.717

4,73

1.985.717

-39,23

0,46

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.755.874

234,31

1.755.874

111,33

0,41

Sản phẩm từ cao su

716.022

-93,73

716.022

-33,37

0,17

Sản phẩm gốm, sứ

294.962

-96,48

294.962

-4,42

0,07

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

170.902

9,16

170.902

30,81

0,04

Chè

89.463

-53,64

89.463

9,4

0,02

Hàng hóa khác

76.967.687

803,85

76.967.687

 

17,77

Từ khóa:
id news:195995