Vàng Mua Bán
SJC HN 46,150 46,970
SJC HCM 46,150 46,950
DOJI AVPL / HN 46,150 46,550
DOJI AVPL / HCM 46,150 46,850
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,145.00 23,175.00
EUR 24,740.18 24,990.08
GBP 29,742.48 30,042.91
JPY 203.29 205.34
Chứng khoán
VNIndex 895.97 -13.7 -1.53%
HNX 106.61 -0.05 -0.05%
UPCOM 55.53 0.3 0.55%

Xuất khẩu giày dép năm 2019 tăng 12,84%

MY MY t/h 07:19 | 21/01/2020

Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong tháng 12/2019 đạt gần 1,8 tỉ USD, tăng 4,08% so với tháng 11/2019 và tăng 12,35% so với cùng tháng năm 2018.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam trong tháng 12/2019 đạt gần 1,8 tỉ USD, tăng 4,08% so với tháng 11/2019 và tăng 12,35% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép trong năm 2019 đạt 18,3 tỉ USD, tăng 12,84% so với năm 2018.

Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam năm 2019 tăng 12,84%.
Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam năm 2019 tăng 12,84%.

Thị trường tiêu thụ giày dép các loại nhiều nhất của Việt Nam trong tháng 12/2019 vẫn là Hoa Kỳ đạt 685 triệu USD, chiếm 38,7% trong tổng kim ngạch, tăng 22,91% so với tháng trước đó và tăng 22% so với cùng tháng năm 2018.

Tiếp theo đó là Trung Quốc với 147 triệu USD, chiếm 8,3% trong tổng kim ngạch, giảm 15,25% so với tháng trước đó song tăng 5,53% so với cùng tháng năm 2018, đứng thứ ba là Bỉ với hơn 109 triệu USD, giảm 3,83% so với tháng trước đó song tăng 7,49% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch; Đức với 103 triệu USD, tăng 3,24% so với tháng trước đó và tăng 4,44% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch;

Nhật Bản với hơn 92 triệu USD, chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch, tăng 6,72% so với tháng trước đó và tăng 8,95% so với cùng tháng năm 2018; sau cùng là Hà Lan với hơn 74 triệu USD, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch, tăng 0,33% so với tháng trước đó và tăng 25,12% so với cùng tháng năm 2018. Trong năm 2019, xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Séc với hơn 80 triệu USD, tăng 43,44% so với năm 2018; đứng thứ hai là Nga với hơn 165 triệu USD, tăng 35,59% so với năm 2018; tiếp theo là Newzealand với hơn 40 triệu USD, tăng 33,13% so với năm 2018, sau cùng là UAE với hơn 154 triệu USD, tăng 32,48% so với năm 2018.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tuy nhiên, một số thị trường xuất khẩu giày dép có kim ngạch giảm mạnh bao gồm, Achentina với hơn 70 triệu USD, giảm mạnh 21,54% so với năm 2018, tiếp theo đó là Đan Mạch với 28 triệu USD, giảm 14,34% so với năm 2018, Tây Ban Nha với 235 triệu USD, giảm 10,92% so với năm 2018, Bồ Đào Nha với hơn 5,2 triệu USD, giảm 9,94% so với năm 2018, sau cùng là Chile với 129 triệu USD, giảm 8,58% so với năm 2018. Kim ngạch xuất khẩu giày dép tăng trưởng mạnh ở một số thị trường, do sự đóng góp của các doanh nghiệp FDI, còn lại khối doanh nghiệp trong nước chủ yếu là gia công.   Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu giày dép năm 2019 ĐVT: USD

Thị trường

T12/2019

So với T11/2019 (%)

Năm 2019

So với năm 2018 (%)

Tổng cộng

1.773.380.508

4,08

18.320.514.157

12,84

Achentina

6.038.530

22,17

70.260.990

-21,54

Ấn Độ

11.320.911

13,61

129.908.862

25,46

Anh

46.093.724

-7,13

628.768.228

-1,83

Áo

1.699.190

-28,99

25.705.072

-0,79

Ba Lan

5.887.363

13,46

41.647.918

5,14

Bỉ

109.603.572

-3,83

1.161.292.368

18,87

Bồ Đào Nha

892.502

97,01

5.290.666

-9,94

Brazil

19.834.799

3,99

178.566.121

6,21

UAE

18.414.042

33,13

154.025.980

32,48

Canada

38.517.042

-0,61

391.235.775

18,49

Chi lê

11.558.139

-11,45

129.481.304

-8,58

Đài Loan

12.583.039

-34,04

155.724.610

15,13

Đan Mạch

2.784.919

1,35

28.923.038

-14,34

Đức

103.451.472

3,24

1.005.675.619

6,56

Hà Lan

74.397.248

0,33

741.964.677

15,93

Hàn Quốc

57.569.632

2,24

604.867.016

22,45

Hoa Kỳ

685.675.283

22,91

6.646.837.964

14,15

Hồng Kông

17.110.711

-21,58

195.114.477

4,59

Hungary

525.491

-12,75

2.753.780

10,80

Hy Lạp

1.927.177

-2,37

30.449.701

4,76

Indonesia

9.068.570

40,38

77.856.051

27,27

Italia

34.211.426

11,62

308.570.173

-2,92

Isarael

5.599.673

-4,67

51.130.993

22,27

Malaysia

6.368.921

-18,10

70.380.527

9,86

Mêhicô

21.358.400

-26,54

306.853.450

11,82

Nauy

1.696.300

-25,02

18.161.949

-2,49

Nam Phi

7.954.829

28,18

105.694.652

-2,85

Newzealand

4.178.384

-2,06

40.373.158

33,13

Nga

15.527.218

-23,11

165.793.597

35,59

Nhật Bản

92.943.697

6,72

973.542.970

14,17

Ôxtrâylia

23.613.676

-23,17

296.850.191

16,91

Panama

10.491.615

-20,68

129.066.785

10,90

Phần Lan

2.151.081

16,56

22.264.842

3,28

Pháp

44.327.253

10,03

513.237.882

4,98

Philippine

6.623.183

13,90

72.765.823

23,60

Séc

15.645.453

32,17

80.835.510

43,44

Singapore

7.839.138

-19,70

87.374.271

11,28

Slôvakia

13.210.103

32,80

112.857.124

7,31

Tây Ban Nha

21.071.972

-7,85

235.240.923

-10,92

Thái Lan

7.017.555

-16,14

73.809.857

12,03

Thổ Nhĩ Kỳ

3.898.699

-27,62

36.229.326

-1,41

Thụy Điển

8.641.384

16,94

71.379.494

2,67

Thụy Sĩ

4.595.006

-7,15

32.916.081

14,77

Trung Quốc

147.023.355

-15,25

1.780.945.065

19,38

Ucraine

1.334.912

-31,34

12.338.369

30,79

Từ khóa:
id news:193961