Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 54,920 55,400
DOJI AVPL / HCM 54,950 55,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 0.0 0.0%
HNX 131.52 0.0 0.0%
UPCOM 61.29 0.28 0.46%

Xuất khẩu gạo trong tháng 6 của Việt Nam giảm hơn 50% so với tháng 5

THUẬN TIỆN 08:59 | 18/07/2020

Giá lúa gạo hôm nay 18/7 ổn định, nguồn cung đang yếu. Khối lượng lẫn kim ngạch xuất khẩu gạo Việt tháng 6 đều quay đầu sụt giảm mạnh.

Giá lúa gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 18/7 giữ ổn định, nguồn cung yếu về cuối vụ kích thích các kho nhà đẩy mạnh mua vào với giá cao.

Bảng giá lúa gạo hôm nay cho thấy, gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 8.100 - 8.150 đồng/kg, giữ giá so với hôm 17/7. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 9.450 đồng/kg. Giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 7.800 đồng/kg, giữ giá so với hôm 17/7. Giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.600 - 5.650 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 18/7/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm qua Giá hôm nay Thay đổi
NL IR 504 8.100 - 8.150 8.100 - 8.150 + 0 đồng
TP IR 504 9.450 9.450 + 0 đồng
Tấm 1 IR 504 7.800 7.800 + 0 đồng
Cám vàng 5.600 - 5.650 5.600 - 5.650 + 0 đồng

Về giá xuất khẩu, gạo 5% tấm của Thái Lan tuần này ở mức 455 - 485 USD/tấn, thấp nhất kể từ đầu tháng 3/2020. Gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ tuần qua có giá 377 - 382 USD/tấn, tăng so với 373 - 378 USD/tấn của tuần trước đó.

Tại Việt Nam, gạo 5% tấm tuần qua giá tăng lên mức cao nhất trong vòng 3 tuần, khoảng 425 - 457 USD/tấn, từ mức 415 - 450 USD/tấn của tuần trước đó. Mưa kéo dài ở ĐBSCL tiếp tục ảnh hưởng tới việc thu hoạch lúa Hè Thu, từ đó ảnh hưởng tới nguồn cung gạo ra thị trường.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Xuất khẩu gạo trong tháng 6 của Việt Nam giảm hơn 50% so với tháng 5

Số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 5, xuất khẩu gạo đạt gần 954.000 tấn với trị giá trên 492 triệu USD, tăng 87% về lượng và 93,6% về giá trị so với tháng trước đó. Đây cũng là tháng có khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo đạt cao nhất của Việt Nam, tính từ đầu năm 2020.

Bước sang tháng 6, khối lượng lẫn kim ngạch xuất khẩu gạo đều quay đầu sụt giảm mạnh. Cụ thể, trong tháng 6, xuất khẩu gạo đạt trên 450.000 với trị giá trên 227,2 triệu USD, giảm 52,8% về lượng và 53,9% về giá trị so với tháng 5.

Lý giải việc tăng, giảm đột ngột như nêu trên, ông Nguyễn Thanh Phong, Giám đốc Công ty TNHH MTV Chế biến lương thực Vạn Lợi - một doanh nghiệp chuyên kinh doanh sản xuất mua bán các loại gạo cao cấp, gia công xuất khẩu gạo có trụ sở tại Cần Thơ, cho rằng khi Chính phủ cho phép xuất khẩu gạo bình thường trở lại từ ngày 1/5/2020, sau hơn một tháng bị kiểm soát bằng hạn ngạch đã khiến lượng gạo bị dồn ứ trước đó của doanh nghiệp được "bung" mạnh trong tháng 5, theo VITIC.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 18/7/2020
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng
Từ khóa:
id news:207309