Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Xuất khẩu gạo sang thị trường Philippines tăng mạnh

THUẬN TIỆN 07:33 | 20/11/2020

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam giữ ổn định ở mức 493 - 497 USD/tấn. Tình hình xuất khẩu cuối năm khả quan sang thị trường Philippines.

Hiện loại gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ giá giảm xuống 370 - 375 USD/tấn, từ mức 372 - 377 USD/tấn hồi tuần trước. Mặc dù vậy, đồng Rupee giảm giá đã tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của Ấn Độ.

Tại Thái Lan, gạo 5% tấm giá tăng lên 452 - 480 USD/tấn, từ mức 435 - 440 USD/tấn hồi tuần trước, do nhu cầu trong nước tăng và một số tàu chở hàng từ nước ngoài đã quay trở lại đặt mua gạo.

Giá chào bán gạo 5% tấm của Việt Nam ổn định ở mức 493 - 497 USD/tấn. Theo các thương lái, hôm nay lượng gạo về ổn định, giá đứng ở mức cao.

Theo các doanh nghiệp, trong 10 ngày đầu tháng 11/2020, lượng gạo xuất khẩu đi Philippines bật tăng mạnh, vượt qua cả tổng lượng xuất khẩu trong tháng 10.

Dự báo mức giá trong thời gian tới sẽ khá tốt. Nhu cầu thị trường lớn, do đó mặt hàng lúa gạo vẫn có lợi thế về giá.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 20/11/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm nay Giá hôm qua Thay đổi
NL IR 504 9.750 9.750 - 9.800 - 50 đồng
TP IR 504 11.200 11.200 + 0 đồng
Tấm 1 IR 504 10.100 10.100 + 0 đồng
Cám vàng 6.700 6.700 + 0 đồng

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay cho thấy gạo NL IR 504 là 9.750 đồng/kg, giảm nhẹ 50 đồng so với giá hôm 19/11. Gạo TP IR 504 (5% tấm) có giá 11.200 đồng/kg, giữ giá.

Giá tấm IR 504 là 10.100 đồng/kg, giá cám vàng là 6.700 đồng/kg, giữ ổn định.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10/2020 cả nước xuất khẩu 362.930 tấn gạo, thu về 192,01 triệu USD, giá trung bình 529 USD/tấn, giảm 5,8% về lượng và giảm 1,9% kim ngạch so với tháng 9/2020 nhưng tăng 4,1% về giá. So với tháng 10/2019 cũng giảm 19,2% về lượng và giảm 7,7% kim ngạch nhưng tăng 14,3% về giá.

Tính chung cả 10 tháng đầu năm 2020, lượng gạo xuất khẩu của cả nước đạt trên 5,35 triệu tấn (giảm 2,8% so với 10 tháng đầu năm 2019), thu về gần 2,64 tỷ USD (tăng 9,5%), giá trung bình đạt 493,3 USD/tấn (tăng 12,7%).

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 20/11/2020
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng
Từ khóa:
id news:217975