Vàng Mua Bán
SJC HN 58,500 60,320
SJC HCM 58,500 60,300
DOJI AVPL / HN 58,000 59,500
DOJI AVPL / HCM 58,000 59,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,832.90 27,103.94
GBP 29,688.81 29,988.70
JPY 212.27 214.41
Chứng khoán
VNIndex 841.46 0.0 0.0%
HNX 112.78 0.0 0.0%
UPCOM 56.22 0.1 0.18%

Xuất khẩu gạo 5/12: Giá gạo ổn định bất chấp thị trường châu Á ảm đạm

THUẬN TIỆN 10:05 | 05/12/2019

Giá gạo Việt Nam xuất khẩu hôm nay vẫn giữ ổn định. Tại các chợ bán lẻ, giá gạo ST25 đang tràn lan mức giá, dao động từ 24.000 đến 25.500 đồng/kg.

Thị trường gạo châu Á không có nhiều dấu hiệu tích cực, giá gạo xuất khẩu Ấn Độ xuống thấp nhất trong nhiều năm vì nguồn cung dồi dào. 

Theo Reuters, tại  Ấn Độ - nhà xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, giá gạo đồ 5% tấm báo đạt khoảng 358-362 USD/tấn trong tuần này, đánh dấu mức thấp nhất kể từ tháng 1/2017 và giảm từ mức 363 - 368 USD xác lập vào tuần trước.

Tình hình xuất khẩu gạo vào Philippines vẫn đang trì trệ do ảnh hưởng của mưa bão tại quốc gia này. Philippines đang đứng đầu về tiêu thụ gạo của Việt Nam với 1,94 triệu tấn, tương đương 800,25 triệu USD, giá bình quân 411,8 USD/tấn, tăng mạnh 182,3% về lượng, 156% về kim ngạch nhưng giảm 9,3% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tại Thái Lan, giá gạo chuẩn 5% tấm dao động trong khoảng 394-410 USD/tấn vào thứ Năm (21/11), tăng nhẹ so với 395-409 USD của tuần trước, trong bối cảnh nhu cầu giảm mạnh khi đồng baht mạnh tiếp tục kéo giá xuất khẩu tăng cao.

Chính phủ Thái Lan đã tăng cường nỗ lực mở thị trường mới cho gạo Thái Lan, tìm kiếm các thỏa thuận với Iraq và Thổ Nhĩ Kỳ, nhưng các thương nhân cho biết triển vọng xuất khẩu vẫn còn mỏng do giá cao và cạnh tranh khó khăn hơn.

Xuất khẩu gạo 5/12: Giá gạo ổn định bất chấp thị trường châu Á ảm đạm

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Nguyễn Xuân Cường cho biết, Chính phủ đang đề nghị Quốc hội cho phép giảm diện tích lúa 0,5 triệu héc ta, còn lại chỉ 3,6 triệu héc ta, để nhường đất sản xuất những cây có lợi tức cao hơn cây lúa.

Thực ra, ý định giảm diện tích lúa đã được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đề xuất từ hội nghị phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cuối năm 2017 qua Nghị quyết 120/NQ-CP. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Các chuyên gia kinh tế nhận định, Nghị quyết 120 là một quyết sách sáng suốt cho ĐBSCL bước sang giai đoạn phát triển kinh tế sau một thời gian quá dài chỉ lo thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh phát triển lương thực rất tốn kém ngân sách và hao sức mà không đem lại sự giàu có cho nông dân. 

Nhiều tỉnh đã đi đầu về sản xuất lương thực nhưng nguồn thu ngân sách không đủ để trang trải nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Xuất khẩu gạo 5/12: Giá gạo ổn định bất chấp thị trường châu Á ảm đạm

Thị trường xuất khẩu lúa gạo Việt hôm nay vẫn giữ ổn định. Giá gạo NL OM 5451 tiếp tục xu hướng tăng, nhu cầu thu mua gạo NL OM 5451 đã dần khả quan hơn. Giá gạo xuất khẩu NL IR 504 hôm nay vẫn giữ ổn định, dao động từ 6.600 - 6.700 USD/tấn.

Chủng loại TP IR 504,5% mới có chút chênh lệch về giá xuất khẩu, hiện dao động ở mức 7.300 - 7.400 USD/tấn. Tấm IR 504 hôm nay ổn định, đứng ở mức 6.700 USD/tấn; cám vàng sau lần giảm hôm qua, hôm nay vẫn giữ nguyên ở mức 5.900 USD/tấn.

Ghi nhận giá gạo bán lẻ tại các chợ trong địa bàn TP.HCM hôm nay ổn định. Một số loại có dấu hiệu tăng giá như: gạo 404 tăng 200 đồng lên 12.200 đồng/kg, gạo Đài Loan biển  tăng 100 đồng lên 15.600 đồng/kg. Tấm xoan hôm nay giảm 100 đồng xuống còn 16.900 đồng/kg.

Gạo đặc sản Việt Nam ngon nhất thế giới ST25 hiện giá bán đang không đồng nhất giữa các chợ, hiện đang giao động trong khoảng 24.000 đến 25.500 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 5/12:

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

21.500

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.100

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

30.000

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

21.700

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

11.500

Giữ nguyên

 9

Gạo Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

13.000

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

12.600

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.600

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.300

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.000

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.700

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

14.000

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14.500

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.500

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.200

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.500

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.000

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

29.000

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45.500

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

28.000

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.500

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

15.500

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

16.900

-100 đồng

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.200

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.600

+100 đồng

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.200

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.600

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.200

+200 đồng

42

Lài Miên

15.000

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.500

+500 đồng

Từ khóa:
id news:190692