Vàng Mua Bán
SJC HN 48,650 49,020
SJC HCM 48,650 49,000
DOJI AVPL / HN 48,680 48,850
DOJI AVPL / HCM 48,680 48,920
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,241.00 25,495.96
GBP 28,129.44 28,413.58
JPY 208.77 210.88
Chứng khoán
VNIndex 878.67 14.2 1.62%
HNX 114.14 4.32 3.79%
UPCOM 55.03 0.0 0.0%

Xử phạt 7 cơ sở sản xuất kinh doanh khẩu trang y tế

PV 08:11 | 31/03/2020

Ngày 30/3/2020, lực lượng QLTT cả nước kiểm tra, giám sát 35 cơ sở, xử lý 7 cơ sở, phạt tiền 37.750.000 đồng.

Ngày 27/3/2020, Đội QLTT số 2, Cục QLTT TP.HCM kiểm tra Chi nhánh công ty TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu thiết bị Hoàng Hà, địa chỉ: 133/69 đường Bình Thành, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân.

Tại đây đang sản xuất khẩu trang hiệu Hafapro 4 lớp và khẩu trang Hafapro 3D trên bao bì có logo chữ H và chữ Hoàng Hà bên trên có ký hiệu nhưng công ty không xuất trình được hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu vi phạm chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Thành phẩm có nhãn ghi không đủ nội dung bắt buộc. Đội lập biên bản niêm phong toàn bộ thành phẩm gồm 131.000 chiếc khẩu trang giao Công ty bảo quản để xử lý.

Khẩu trang y tế không đạt chất lượng bị thu hồi.
Khẩu trang y tế không đạt chất lượng bị thu hồi.

Ngày 29/3/2020, Đội QLTT số 19, Cục QLTT TP.HCM kiểm tra cơ sở may khẩu trang tại địa chỉ 130 ấp Gót Chàng, xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi. Đây là cơ sở chuyên sản xuất, gia công túi xách, ba lô.

Tại thời điểm kiểm tra Đội phát hiện tại đây đang chứa trữ 1.600 chiếc khẩu trang thành phẩm, 4 lớp, không nhãn hiệu, không rõ nguồn gốc xuất xứ; 180 chiếc khẩu trang, 4 lớp, không nhãn hiệu, không rõ nguồn gốc xuất xứ và 1,8 kg dây viền khẩu trang; 1,5 kg dây quai đeo khẩu trang. Toàn bộ đều chưa xuất trình được hóa đơn chứng từ. Đội lập biên bản tạm giữ toàn bộ số hàng hóa trên để tiếp tục làm rõ.

Trong ngày 30/3/2020, Cục QLTT TP.HCM đã kết thúc xử lý 3 vụ, phạt tiền 32.250.000 đồng, tịch thu 4.750 chiếc khẩu trang và hoàn trả 6.500 chiếc khẩu trang.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo Bộ Công Thương, trong thời gian tới, Cục QLTT thành phố tiếp tục chỉ đạo các Các Đội QLTT chủ động quản lý địa bàn, kiểm tra, kiểm soát và phối hợp lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi kinh doanh hành hóa nhập lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng hóa kém chất lượng, không có nguồn gốc xuất xứ, gian lận thương mại...

Các hành vi thu gom, mua vét, găm hàng, tăng giá bất hợp lý đối với nhóm mặt hàng thực phẩm, hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, xăng dầu, thuốc tân dược, các loại vật tư, trang thiết bị y tế, bảo vệ sức khỏe dùng để phòng, chống dịch COVID -19 và chữa bệnh.

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Để hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận các điểm bán khẩu trang vải (khẩu trang vải kháng khuẩn, khẩu trang vải kháng khuẩn, kháng giọt bắn, khẩu trang vải thường) để phòng, chống dịch bệnh COVID-19, Vụ Thị trường trong nước liên tục cập nhật và cung cấp trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương thông tin về danh sách các điểm bán khẩu trang vải các loại trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trong cả nước.

Trong thời gian tới, Tổng cục sẽ tiếp tục chỉ đạo lực lượng QLTT tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp buôn lậu, gian lận thương mại, đầu cơ găm hàng, gây khan hiếm giả tạo, hàng giả, hàng nhái trên thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu trong phòng chống dịch như khẩu trang, nước rửa tay khô, vật tư y tế.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

293

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

6.241.047

CA NHIỄM

374.247

CA TỬ VONG

2.674.338

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.804.206 104.799 444.758
Brazil 514.849 29.314 206.555
Russia 414.328 4.849 175.514
United Kingdom 277.726 39.127 1.194
Spain 239.638 27.127 150.376
Italy 233.197 33.475 158.355
India 198.370 5.608 95.754
France 189.348 28.836 68.558
Germany 183.594 8.555 165.632
Peru 170.039 4.634 68.507
Turkey 164.769 4.563 128.947
Iran 154.445 7.878 121.004
Chile 105.158 1.113 44.946
Canada 93.197 7.403 49.834
Mexico 90.664 9.930 63.772
Saudi Arabia 87.142 525 64.306
China 84.150 4.638 79.396
Pakistan 72.460 1.543 26.083
Belgium 58.517 9.486 15.919
Qatar 58.433 40 33.437
Bangladesh 49.534 672 10.597
Netherlands 46.749 5.981 179
Belarus 43.403 240 18.776
Ecuador 39.098 3.358 19.592
Sweden 37.814 4.403 4.971
Singapore 35.292 24 22.466
United Arab Emirates 35.192 266 18.338
South Africa 34.357 705 17.291
Portugal 32.700 1.424 19.552
Switzerland 30.871 1.920 28.500
Colombia 28.297 963 8.384
Kuwait 27.762 220 12.899
Indonesia 26.940 1.641 7.637
Egypt 26.384 1.005 6.447
Ireland 25.062 1.650 22.089
Ukraine 24.562 724 10.053
Poland 24.165 1.074 11.449
Romania 19.398 1.276 13.426
Philippines 18.638 960 3.979
Dominican Republic 17.572 502 10.893
Israel 17.169 285 14.878
Argentina 16.851 541 5.521
Japan 16.787 899 14.463
Austria 16.733 668 15.596
Afghanistan 15.750 265 1.428
Panama 13.463 336 9.514
Oman 12.223 50 2.682
Denmark 11.899 576 10.610
Bahrain 11.871 19 7.070
Korea, South 11.503 271 10.422
Serbia 11.430 244 6.726
Kazakhstan 11.308 41 5.587
Nigeria 10.162 287 3.007
Bolivia 9.982 313 968
Algeria 9.513 661 5.894
Armenia 9.492 139 3.402
Czechia 9.286 321 6.642
Norway 8.442 236 7.727
Moldova 8.360 305 4.622
Ghana 8.070 36 2.947
Malaysia 7.857 115 6.404
Morocco 7.833 205 5.893
Australia 7.204 102 6.619
Finland 6.885 318 5.500
Iraq 6.868 215 3.275
Cameroon 6.397 199 3.629
Azerbaijan 5.662 68 3.508
Honduras 5.202 212 537
Sudan 5.173 298 1.522
Guatemala 5.087 108 735
Luxembourg 4.019 110 3.845
Tajikistan 4.013 47 2.089
Hungary 3.892 527 2.156
Guinea 3.844 23 2.135
Senegal 3.739 42 1.858
Uzbekistan 3.702 15 2.859
Djibouti 3.569 24 1.521
Congo (Kinshasa) 3.195 72 454
Thailand 3.082 57 2.965
Cote d'Ivoire 2.951 33 1.467
Greece 2.918 179 1.374
Gabon 2.655 17 722
El Salvador 2.582 46 1.063
Bosnia and Herzegovina 2.524 154 1.888
Bulgaria 2.519 140 1.090
North Macedonia 2.315 140 1.569
Croatia 2.246 103 2.077
Haiti 2.124 44 24
Cuba 2.083 83 1.826
Somalia 2.023 79 361
Kenya 2.021 69 482
Estonia 1.870 68 1.625
Maldives 1.829 6 488
Kyrgyzstan 1.817 16 1.181
Nepal 1.811 8 221
Iceland 1.806 10 1.794
Lithuania 1.678 70 1.236
Sri Lanka 1.643 11 811
Slovakia 1.522 28 1.368
Venezuela 1.510 14 302
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.473 109 1.358
Guinea-Bissau 1.339 8 53
Mali 1.315 78 744
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Ethiopia 1.257 12 217
Lebanon 1.233 27 715
Albania 1.143 33 877
Zambia 1.089 7 912
Costa Rica 1.084 10 676
Tunisia 1.084 48 964
Central African Republic 1.069 4 23
Latvia 1.066 24 745
Kosovo 1.064 30 829
Paraguay 995 11 488
South Sudan 994 10 6
Niger 958 64 839
Cyprus 949 17 790
Sierra Leone 865 46 475
Burkina Faso 847 53 720
Madagascar 826 6 174
Uruguay 823 22 685
Georgia 794 12 624
Chad 790 66 539
Andorra 764 51 694
Nicaragua 759 35 370
Jordan 746 9 535
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 671 42 359
Malta 619 9 537
Congo (Brazzaville) 611 20 179
Mauritania 588 23 27
Jamaica 586 9 311
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 484 12 68
Cabo Verde 458 4 193
Uganda 457 0 72
West Bank and Gaza 449 3 372
Taiwan* 443 7 427
Togo 443 13 215
Rwanda 377 1 262
Yemen 354 84 14
Malawi 336 4 42
Mauritius 335 10 322
Vietnam 328 0 293
Montenegro 324 9 315
Liberia 296 27 159
Eswatini 293 3 194
Mozambique 254 2 91
Benin 243 3 147
Burma 228 6 138
Mongolia 185 0 44
Zimbabwe 178 4 29
Libya 156 5 52
Guyana 153 12 70
Brunei 141 2 138
Cambodia 125 0 123
Syria 123 5 46
Trinidad and Tobago 117 8 108
Comoros 106 2 26
Bahamas 102 11 48
Monaco 99 4 90
Barbados 92 7 76
Angola 86 4 18
Liechtenstein 82 1 55
Burundi 63 1 33
Bhutan 43 0 6
Eritrea 39 0 39
Botswana 38 1 20
Suriname 28 1 9
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 15
Antigua and Barbuda 26 3 19
Namibia 25 0 16
Gambia 25 1 20
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 16
Belize 18 2 16
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
Western Sahara 9 1 6
MS Zaandam 9 2 0
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:198677