Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.31 41.55
Vàng nữ trang 24 K 40.73 41.53
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.360,12
JPY Yên Nhật 216,20
USD Đô Mỹ 23.240,00
Chứng khoán
VNIndex 963.56 0.29 0.03%
HNX 102.5 0.13 0.13%
UPCOM 55.86 -0.05 -0.09%

Xăng dầu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Campuchia

VIÊN VIÊN (t/h) 07:43 | 22/11/2019 GMT+7

Xăng dầu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Campuchia đạt 586.006 tấn, tương đương 357,7 triệu USD, giá trung bình 610,4 USD/tấn, giảm nhẹ 0,1% về lượng

10 tháng đầu năm  cả nước xuất khẩu 2,6 triệu tấn xăng dầu, thu về trên 1,59 tỷ USD, giảm 0,6% về lượng, giảm 6,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10/2019 cả nước xuất khẩu 168.830 tấn xăng dầu, thu về 102,72 triệu USD, giá trung bình 608,4 USD/tấn, giảm mạnh 31,6% về lượng và giảm 30,8% về kim ngạch nhưng tăng nhẹ 1,2% về giá so với tháng 9/2019; so với tháng 10/2018 thì giảm mạnh cả về lượng, kim ngạch và giá, với mức giảm tương ứng 32,4%, 41,1% và 12,9%.

Tính chung cả 10 tháng đầu năm 2019 cả nước xuất khẩu 2,6 triệu tấn xăng dầu, thu về trên 1,59 tỷ USD, giá trung bình 613,2 USD/tấn, giảm 0,6% về lượng, giảm 6,4% về kim ngạch và giảm 5,8% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

Xăng dầu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Campuchia.
Xăng dầu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Campuchia.

Xăng dầu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Campuchia đạt 586.006 tấn, tương đương 357,7 triệu USD, giá trung bình 610,4 USD/tấn, giảm nhẹ 0,1% về lượng, giảm 11,3% về kim ngạch và giảm 11,2% về giá so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 22,5% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của cả nước.

Trung Quốc là thị trường lớn thứ 2 tiêu thụ xăng dầu của Việt Nam đạt 447.737 tấn, tương đương 315,86 triệu USD, giá 705,5 USD/tấn, chiếm 17,3% trong tổng lượng và chiếm 19,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của cả nước, tăng 23,7% về lượng, tăng 23,2% về kim ngạch nhưng giảm 0,4% về giá so với cùng kỳ năm trước.

Tiếp theo là thị trường Thái Lan với 157.532 tấn, tương đương 84,81 triệu USD, giá 538,4 USD/tấn, tăng 18,9% về lượng, tăng 6,4% về kim ngạch, nhưng giảm 10,6% về giá, chiếm 6,1% trong tổng lượng và chiếm 5,3% trong tổng kim ngạch.

Singapore mặc dù chỉ đứng thứ 4 thị trường, với 181.174 tấn, tương đương 81,52 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm 2018 thì tăng rất mạnh 175,4% về lượng, tăng 143,6% về kim ngạch, chiếm 7% trong tổng lượng và chiếm 5,1% trong tổng kim ngạch; giá xuất khẩu 450 USD/tấn, giảm 11,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Thị trường rất đáng chú ý trong 10 tháng đầu năm nay là Philippines mặc dù chỉ đạt 1.007 tấn, tương đương 0,61 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm 2018 thì tăng rất mạnh 345,6% về lượng và tăng 268,9% về kim ngạch.

Ngược lại, xăng dầu xuất khẩu sang thị trường Indonesia trong 10 tháng đầu năm nay sụt giảm rất mạnh 76,3% về lượng, giảm 75,4% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 360 tấn, tương đương 0,22 triệu USD.

Xuất khẩu xăng dầu 10 tháng đầu năm 2019

Thị trường

10 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm 2018

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

2.595.187

1.591.452.318

-0,62

-6,43

Campuchia

586.006

357.702.001

-0,12

-11,28

Trung Quốc đại lục

447.737

315.855.545

23,68

23,24

Thái Lan

157.532

84.813.165

18,94

6,38

Singapore

181.174

81.522.576

175,39

143,63

Malaysia

159.739

66.693.131

34,37

29,43

Lào

95.910

60.428.989

-18,02

-25,74

Hàn Quốc

69.453

43.675.263

-25,56

-37,54

Nga

40.500

30.276.321

12,54

5,81

Philippines

1.007

614.516

345,58

268,87

Hồng Kông (TQ)

767

382.100

   

Indonesia

360

224.632

-76,25

-75,42

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)

Từ khóa:
id news:189626