Vàng Mua Bán
SJC HN 48,520 48,920
SJC HCM 48,520 48,900
DOJI AVPL / HN 48,550 48,750
DOJI AVPL / HCM 48,550 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,160.00 23,190.00
EUR 25,156.07 25,410.17
GBP 27,967.57 28,250.07
JPY 209.53 211.65
Chứng khoán
VNIndex 864.47 3.08 0.36%
HNX 109.81 0.17 0.16%
UPCOM 55.01 0.09 0.16%

Xăng dầu đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Singapore

MY MY t/h 17:04 | 27/02/2020

Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày từ Singapore tăng 16 lần.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Singapore trong tháng đầu năm 2020 đạt 321,42 triệu USD, giảm nhẹ 2,54% so với cùng kỳ.

Xăng dầu luôn là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này, chiếm 34,86% trong tổng kim ngạch, đạt 112,04 triệu USD, tăng 20,45% so với cùng kỳ.

Xăng dầu luôn là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Singapore.
Xăng dầu luôn là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Singapore.

Có rất nhiều nhóm hàng nhập khẩu từ Singapore tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó nhập khẩu tăng mạnh ở các nhóm hàng như chế phẩm thực phẩm tăng 55,54%, đạt 17,09 triệu USD; phế liệu sắt thép tăng 85,98% đạt 6,2 triệu USD; sắt thép các loại tăng 138,7% đạt 130.344 USD; sản phẩm từ giấy tăng 90,6% đạt 311.825 USD. Đáng chú ý là nhóm nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày có kim ngạch tăng trưởng mạnh nhất tới 16 lần, dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 0,59% đạt 1,89 triệu USD.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Việt Nam cũng giảm nhập khẩu nhiều mặt hàng của Singapore như máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 19,25% đạt 31,65 triệu USD; chất dẻo nguyên liệu giảm 33,52% đạt 18,34 triệu USD; chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh giảm 22,04% đạt 17,9 triệu USD; sữa và sản phẩm sữa giảm 80,02% đạt 1,7 triệu USD; hàng thủy sản giảm 95,44% đạt 43.731 USD…

Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Singapore tháng 1/2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/02/2020 của TCHQ) ĐVT: USD

Mặt hàng

T1/2020

So với T12/2019 (%)

T1/2020

So với T1/2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch NK

321.421.384

-9,9

321.421.384

-2,54

100

Xăng dầu các loại

112.040.655

28,88

112.040.655

40,8

34,86

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

41.906.847

-8,68

41.906.847

20,45

13,04

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

31.651.731

-2,32

31.651.731

-19,25

9,85

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

21.432.561

-23,63

21.432.561

-6,89

6,67

Hóa chất

20.869.586

36,5

20.869.586

5,14

6,49

Chất dẻo nguyên liệu

18.349.693

-27,72

18.349.693

-33,52

5,71

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

17.905.367

-40,65

17.905.367

-22,04

5,57

Chế phẩm thực phẩm khác

17.093.685

-22,62

17.093.685

55,54

5,32

Sản phẩm hóa chất

10.987.124

-28,05

10.987.124

-27,49

3,42

Phế liệu sắt thép

6.205.983

36,41

6.205.983

85,98

1,93

Giấy các loại

3.264.503

-70,57

3.264.503

-74

1,02

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.897.324

866,22

1.897.324

1501,64

0,59

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.796.858

-81,51

1.796.858

-67,98

0,56

Sữa và sản phẩm sữa

1.706.161

-42,2

1.706.161

-80,02

0,53

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.579.511

-42,36

1.579.511

-33,2

0,49

Sản phẩm từ chất dẻo

1.147.973

-25,38

1.147.973

-26,07

0,36

Dược phẩm

884.800

-49,3

884.800

-17,52

0,28

Kim loại thường khác

850.672

-26,61

850.672

-49,34

0,26

Sản phẩm từ sắt thép

789.981

-31,78

789.981

-56,81

0,25

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

667.194

-52,96

667.194

3,64

0,21

Dây điện và dây cáp điện

410.297

-5,68

410.297

-26,7

0,13

Sản phẩm từ kim loại thường khác

347.696

-55,3

347.696

-9,67

0,11

Sản phẩm từ giấy

311.825

33,96

311.825

90,6

0,1

Sản phẩm từ cao su

218.692

-39,82

218.692

-41,83

0,07

Sắt thép các loại

130.344

-54,79

130.344

138,7

0,04

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

114.083

-82,28

114.083

-51,59

0,04

Dầu mỡ động thực vật

113.173

-10,69

113.173

-46,52

0,04

Vải các loại

78.178

-34,86

78.178

-61,77

0,02

Nguyên phụ liệu dược phẩm

77.166

100,67

77.166

-49,75

0,02

Hàng thủy sản

43.731

-86,33

43.731

-95,44

0,01

Hàng hóa khác

6.547.992

-51,89

6.547.992

 

2,04

Từ khóa:
id news:196239