Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,950 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 11.36 1.18%
HNX 141.7 0.84 0.59%
UPCOM 63.91 0.27 0.42%

WHO: Thế giới sẽ có 2 triệu người mắc COVID-19 tử vong trước khi vaccine được đưa vào sử dụng

HOÀNG GIA 09:16 | 27/09/2020

WHO cảnh báo nếu các biện pháp phòng ngừa không được duy trì, số ca tử vong do COVID-19 trên toàn cầu có thể tăng hơn gấp đôi hiện nay.

Giám đốc phụ trách các chương trình khẩn cấp của Tổ chức y tế thế giới (WHO), Michael Ryan, cho rằng nếu các nước không cùng nhau thực hiện các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh cần thiết, số ca tử vong trên toàn cầu sẽ tiếp tục tăng cao hơn nữa, có thể lên mức 2 triệu người, theo TTXVN.

Theo Sức khỏe & Đời sống, ông Mike Ryan cho biết những cuộc tụ tập của mọi người ở mọi lứa tuổi là nguyên nhân dẫn đến dịch bệnh chưa thể được khống chế.

Người đứng đầu chương trình khẩn cấp của WHO Mike Ryan. 
Người đứng đầu chương trình khẩn cấp của WHO Mike Ryan. 

Tại cuộc họp, WHO cho biết tổ chức này đang tiếp tục đàm phán với Trung Quốc về khả năng tham gia vào kế hoạch tài trợ COVAX  đảm bảo khả năng tiếp cận nhanh chóng và công bằng trên toàn cầu đối với vắc xin COVID-19.

Người đứng đầu chương trình ACT-Accelerator - hỗ trợ vaccine, phương pháp điều trị và chẩn đoán điều trị COVID-19 - Bruce Aylward cho biết: "Chúng tôi đang thảo luận với Trung Quốc về vai trò mà họ có thể đảm nhận''.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trợ lý Tổng giám đốc WHO, Mariangela Simao, cho biết cơ quan Liên Hợp Quốc hôm 25/9 đã công bố dự thảo tiêu chí đánh giá việc sử dụng khẩn cấp vaccine COVID-19, để giúp hướng dẫn các nhà sản xuất thuốc khi các thử nghiệm vaccine đã đạt đến giai đoạn có thành tựu nhất định. Tài liệu sẽ sẵn sàng để lấy ý kiến ​​công chúng cho tới ngày 8/10, bà Mariangela Simao nói.

Theo worldometers.info, tính đến 11h00 ngày 26/9 (giờ Việt Nam), thế giới ghi nhận 993.463 ca tử vong trong số hơn 32,7 triệu bệnh nhân COVID-19.

Mỹ vẫn là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi số ca nhiễm đã vượt quá 7 triệu người, chiếm hơn 1/5 tổng số bệnh nhân trên toàn cầu, mặc dù chỉ chiếm 4% dân số thế giới.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1160

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1051

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

42.925.517

CA NHIỄM

1.154.770

CA TỬ VONG

31.667.125

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 50 0 48
Bạc Liêu 48 0 41
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 28 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 22 0 18
Đồng Tháp 20 0 9
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Bắc Giang 18 0 10
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 5
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Bắc Ninh 3 0 1
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.827.932 230.068 5.741.611
India 7.863.892 118.567 7.075.723
Brazil 5.381.224 156.926 4.817.898
Russia 1.497.167 25.821 1.130.818
Spain 1.110.372 34.752 0
France 1.086.497 34.645 109.486
Argentina 1.081.336 28.613 881.113
Colombia 1.007.711 30.000 907.379
Mexico 886.800 88.743 646.739
Peru 886.214 34.095 803.846
United Kingdom 854.010 44.745 0
South Africa 714.246 18.944 644.641
Iran 562.705 32.320 450.891
Italy 504.509 37.210 264.117
Chile 500.542 13.892 476.576
Iraq 449.153 10.568 378.209
Germany 427.808 10.111 314.100
Bangladesh 397.507 5.780 313.563
Indonesia 385.980 13.205 309.219
Philippines 367.819 6.934 313.112
Turkey 359.784 9.727 313.093
Saudi Arabia 344.552 5.281 330.995
Ukraine 337.410 6.289 139.755
Pakistan 327.895 6.736 310.491
Israel 309.413 2.372 291.206
Belgium 287.700 10.658 22.517
Netherlands 281.052 7.019 0
Czech Republic 250.797 2.077 94.902
Poland 241.946 4.351 109.344
Canada 213.959 9.922 179.636
Romania 205.793 6.318 147.932
Morocco 194.461 3.255 160.372
Ecuador 159.614 12.542 134.187
Nepal 155.233 842 108.334
Bolivia 140.779 8.627 108.067
Qatar 130.965 229 127.868
Panama 128.515 2.628 104.562
Dominican Republic 124.018 2.220 102.353
United Arab Emirates 123.764 475 116.894
Kuwait 120.927 744 112.110
Portugal 116.109 2.297 67.842
Oman 111.837 1.147 97.949
Sweden 110.594 5.933 0
Kazakhstan 110.402 1.796 105.618
Egypt 106.397 6.187 98.813
Guatemala 104.632 3.609 93.880
Switzerland 103.653 2.081 55.800
Costa Rica 103.088 1.282 62.037
Japan 95.835 1.706 88.787
Ethiopia 92.858 1.419 46.842
Belarus 91.978 953 82.670
Honduras 91.882 2.612 37.697
Venezuela 89.142 770 83.443
China 85.790 4.634 80.891
Bahrain 79.975 312 76.474
Austria 78.029 965 56.791
Armenia 75.523 1.157 50.701
Moldova 71.089 1.669 51.719
Lebanon 69.906 562 33.438
Uzbekistan 64.923 544 62.033
Nigeria 61.930 1.129 57.285
Paraguay 59.043 1.293 39.214
Singapore 57.965 28 57.844
Ireland 56.108 1.882 23.364
Hungary 56.098 1.390 16.007
Algeria 55.880 1.907 38.932
Kyrgyzstan 55.144 1.130 47.337
Libya 54.374 790 29.965
Jordan 50.750 540 7.508
Palestine 49.989 443 43.232
Azerbaijan 49.013 664 41.051
Tunisia 48.799 819 5.032
Kenya 48.790 896 33.876
Ghana 47.690 316 46.887
Myanmar 43.788 1.066 23.708
Slovakia 40.801 159 9.920
Afghanistan 40.768 1.511 34.023
Bosnia Herzegovina 39.758 1.075 26.368
Denmark 39.411 700 31.701
Serbia 38.872 789 31.536
Bulgaria 37.562 1.084 18.232
Croatia 33.959 429 23.785
El Salvador 32.585 944 28.258
Greece 29.992 564 9.989
Australia 27.513 905 25.181
Georgia 26.503 193 10.163
Macedonia 26.394 897 18.430
South Korea 25.836 457 23.869
Malaysia 25.742 221 16.555
Cameroon 21.570 425 20.117
Slovenia 21.274 235 8.018
Ivory Coast 20.429 121 20.137
Albania 18.858 473 10.548
Norway 17.749 279 11.863
Madagascar 16.968 244 16.301
Montenegro 16.629 263 12.601
Zambia 16.117 348 15.179
Senegal 15.543 321 14.161
Finland 14.652 353 9.800
Sudan 13.733 836 6.764
Luxembourg 13.713 144 9.085
Namibia 12.579 133 10.775
Mozambique 11.895 85 9.244
Guinea 11.635 71 10.474
Maldives 11.421 37 10.472
Uganda 11.297 99 7.281
Congo [DRC] 11.143 305 10.467
Tajikistan 10.736 81 9.836
French Guiana 10.376 69 9.995
Lithuania 9.578 129 4.015
Angola 9.026 267 3.461
Haiti 9.015 231 7.361
Gabon 8.919 54 8.512
Jamaica 8.670 186 4.209
Cape Verde 8.322 94 7.234
Zimbabwe 8.269 236 7.785
Mauritania 7.663 163 7.378
Sri Lanka 7.521 15 3.714
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.534 128 5.927
Bahamas 6.268 130 3.795
Botswana 5.923 21 927
Malawi 5.887 183 5.288
Swaziland 5.847 116 5.491
French Polynesia 5.797 20 3.623
Djibouti 5.530 61 5.398
Trinidad and Tobago 5.503 105 4.018
Nicaragua 5.434 155 4.225
Malta 5.373 50 3.478
Syria 5.359 267 1.722
Hong Kong 5.290 105 5.041
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.253 92 3.887
Suriname 5.166 109 5.016
Réunion 5.149 20 4.630
Equatorial Guinea 5.079 83 4.962
Rwanda 5.060 34 4.806
Central African Republic 4.862 62 1.924
Latvia 4.467 54 1.357
Aruba 4.410 36 4.186
Iceland 4.394 11 3.302
Estonia 4.351 73 3.441
Mayotte 4.276 44 2.964
Andorra 4.038 69 2.729
Guyana 3.994 117 2.970
Somalia 3.897 102 3.166
Thailand 3.731 59 3.529
Gambia 3.659 119 2.660
Mali 3.472 132 2.636
Cyprus 3.444 25 1.882
Belize 3.050 46 1.872
South Sudan 2.878 56 1.290
Uruguay 2.807 53 2.301
Benin 2.557 41 2.330
Burkina Faso 2.433 65 1.996
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.345 74 1.784
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.187 52 1.591
Yemen 2.060 599 1.360
Lesotho 1.940 43 970
New Zealand 1.935 25 1.840
Chad 1.434 96 1.254
Liberia 1.393 82 1.278
Niger 1.215 69 1.128
Vietnam 1.160 35 1.051
Sao Tome and Principe 940 15 900
Curaçao 837 1 555
San Marino 819 42 716
Channel Islands 795 48 671
Sint Maarten 780 22 705
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 701 6 689
Gibraltar 660 0 507
Papua New Guinea 583 7 545
Burundi 555 1 497
Taiwan 550 7 497
Saint Martin 538 8 422
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 490 0 473
Eritrea 461 0 405
Mauritius 435 10 386
Isle of Man 348 24 321
Liechtenstein 340 1 170
Mongolia 337 0 312
Bhutan 336 0 306
Monaco 296 2 244
Cambodia 287 0 283
Cayman Islands 239 1 215
Barbados 227 7 208
Bermuda 190 9 175
Seychelles 153 0 149
Caribbean Netherlands 150 3 121
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 108
St. Barth 77 0 66
Saint Vincent and the Grenadines 73 0 65
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Lucia 52 0 27
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 29 0 28
Grenada 28 0 24
Vatican City 27 0 15
New Caledonia 27 0 27
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 4 0 3
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:213342