Vàng Mua Bán
SJC HN 54,430 56,190
SJC HCM 54,430 56,170
DOJI AVPL / HN 54,700 56,300
DOJI AVPL / HCM 54,600 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,688.30 26,957.88
GBP 29,514.84 29,812.97
JPY 209.43 211.55
Chứng khoán
VNIndex 850.74 -4.31 -0.51%
HNX 116.23 -0.64 -0.55%
UPCOM 56.86 0.08 0.14%

Virus gây dịch COVID-19 có thể sống 4 ngày trên da heo

PV (t/h) 11:40 | 07/07/2020

Các nhà nghiên cứu tại phòng thí nghiệm vũ khí sinh học lớn nhất thuộc quân đội Mỹ cho biết: Virus gây dịch COVID-19 có thể sống nhiều ngày trên da động vật.

Viện Nghiên cứu bệnh truyền nhiễm Quân y Mỹ có trụ sở tại Fort Detrick, bang Maryland lo ngại rằng các nhà máy chế biến thịt có thể khiến virus SARS-CoV-2 lây lan.

Tờ Bưu điện Hoa Nam Buổi sáng (Hong Kong, Trung Quốc) dẫn nguồn từ trang medRxiv.org ngày 3/7 đưa tin rằng đội ngũ nhà nghiên cứu quân sự Mỹ đã thử nghiệm virus SARS-CoV-2 trên bề mặt của nhiều vật thể.

  Virus Corona có thể sống 4 ngày trên da heo.

Virus Corona có thể sống 4 ngày trên da heo.

Họ nhận thấy SARS-CoV-2 có thể bám trụ lâu nhất trên da heo trong nhiệt độ phòng tới 4 ngày. Trong môi trường nhiệt độ tủ lạnh, virus tồn tại trên da heo qua 2 tuần. Cũng trong quá trình thử nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả là Virus Corona có thể sống trên bề mặt tờ tiền giấy 20 USD trong một ngày ở mức nhiệt độ phòng.

Ông David Harbourt tại đội an toàn sinh học thuộc Viện nghiên cứu bệnh truyền nhiễm Quân y Mỹ đã truyền Virus Corona vào da heo sau đó giữ ở 4 độ C, tương đương mức nhiệt độ tại các nhà máy chế biến thịt. Ở nhiệt độ thấp hơn, virus SARS-CoV-2 vẫn bám trụ trên da heo trong hơn 2 tuần.

Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy virus SARS-CoV-2 chết nhanh hơn khi nhiệt độ tăng. Virus này tồn tại trên da heo trong 4 ngày ở nhiệt độ phòng (22 độ C) và chỉ 8 tiếng trong nhiệt độ mùa hè (37 độ C).

Theo nhóm nghiên cứu, da heo có nhiều tương đồng với da người do vậy hiệu ứng sẽ tương đương.

Trong tháng 6, một ổ dịch COVID-19 bùng phát tại Bắc Kinh, bắt nguồn từ chợ đầu mối thực phẩm, chuyên bán các sản phẩm thịt và rau nội địa và nhập khẩu từ nước ngoài.

Có hơn 300 trường hợp nhiễm COVID-19 bắt nguồn từ khu chợ Tân Phát Địa cách trung tâm Bắc Kinh 14km về phía Tây Nam này. Ổ dịch khiến Bắc Kinh phải tiến hành xét nghiệm cho hơn 10 triệu dân và áp dụng lệnh phong tỏa một phần.

Viện nghiên cứu bệnh truyền nhiễm Quân y Mỹ tại Fort Detrick từng là trung tâm của chương trình phòng thủ và vũ khí sinh học Mỹ từ thập niên 40 của thế kỷ trước. Tờ The New York Times cho biết cơ sở này đã đóng cửa nhiều tháng trong năm 2019 do vi phạm an toàn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo TTXVN, virus SARS-CoV-2 xuất hiện tại thành phố Vũ Hán (Trung Quốc) từ cuối năm 2019. Theo cơ quan chức năng Vũ Hán, dịch COVID-19 bùng phát trong khoảng thời gian từ ngày 12/12 - 29/12/2019, trong đó có nhiều bệnh nhân làm việc tại một chợ hải sản trong thành phố.

Số liệu thống kê của trang worldometers.info, ghi nhận lúc 10h30 sáng ngày 7/7 (giờ Việt Nam), tổng số ca nhiễm SARS-CoV-2 trên toàn thế giới là trên 11,7 triệu trường hợp, trong đó có 540.677 người tử vong.

Phát hiện thêm loại virus mới có nguồn gốc từ heo.
Phát hiện thêm loại virus mới có nguồn gốc từ heo.

Cách đây không lâu, một nhóm nghiên cứu khác (gồm các nhà khoa học của các trường ĐH Trung Quốc và Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Trung Quốc (CCDC) cho biết, phát hiện chủng virus cúm mới ở heo có thể gây "đại dịch" có tên là virus cúm heo G4 có thể thích nghi, lây truyền từ heo sang người và gây ra dịch bệnh toàn cầu, báo The Guardian đưa tin.

Qua quan sát, so với các virus khác, chủng G4 cho thấy có khả năng lây nhiễm cao, phân tách trong các tế bào và gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn ở chồn sương. 

Các thử nghiệm cũng cho thấy, bất kỳ cá nhân nào có miễn dịch với cúm mùa đều không được bảo vệ khỏi G4. 

Các xét nghiệm máu cho thấy có các kháng thể được tạo ra khi tiếp xúc với virus, với 10,4% người lao động làm việc liên quan tới heo đã bị nhiễm bệnh. Xét nghiệm cũng cho thấy có khoảng 4,4% dân số nói chung dường như bị phơi nhiễm. 

Do đó, mối lo ngại chính của các nhà khoa học là virus truyền từ động vật sang người nhưng chưa có bằng chứng nào cho thấy nó có thể truyền từ người sang người.

Vì vậy, nhóm nghiên cứu kêu gọi nhà chức trách địa phương đưa ra các biện pháp khẩn cấp để giám sát những người làm việc ở trại nuôi heo, lò giết mổ. Bởi vì chủng cúm heo này mới, con người có thể có ít hoặc không có khả năng miễn dịch với virus.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

929

CA NHIỄM

21

CA TỬ VONG

437

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

21.108.478

CA NHIỄM

758.114

CA TỬ VONG

13.955.549

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 330 17 32
Hà Nội 150 0 121
Quảng Nam 91 3 7
Hồ Chí Minh 73 0 62
Bà Rịa - Vũng Tàu 37 0 26
Thái Bình 31 0 30
Bạc Liêu 25 0 24
Ninh Bình 23 0 21
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 16
Quảng Ninh 11 0 11
Khánh Hòa 11 0 1
Bắc Giang 10 0 4
Bình Thuận 9 0 9
Hải Dương 8 0 5
Quảng Ngãi 7 0 2
Quảng Trị 7 1 0
Nam Định 7 0 3
Hoà Bình 6 0 4
Đồng Tháp 6 0 6
Hà Nam 5 0 4
Hưng Yên 5 0 5
Tây Ninh 4 0 4
Trà Vinh 4 0 2
Lạng Sơn 4 0 0
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 0
Đồng Nai 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 0
Cần Thơ 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Kiên Giang 1 0 0
Thái Nguyên 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 5.418.045 170.446 2.844.250
Brazil 3.229.621 105.564 2.356.640
India 2.465.662 48.188 1.753.719
Russia 912.823 15.498 722.964
South Africa 572.865 11.270 437.617
Peru 507.996 25.648 348.006
Mexico 505.751 55.293 341.507
Colombia 433.805 14.145 250.494
Chile 380.034 10.299 353.131
Spain 355.856 28.605 0
Iran 338.825 19.331 293.811
United Kingdom 313.798 41.347 0
Saudi Arabia 295.902 3.338 262.959
Pakistan 287.300 6.153 265.215
Argentina 276.072 5.362 192.434
Bangladesh 271.881 3.591 156.623
Italy 252.235 35.231 202.923
Turkey 245.635 5.912 228.057
Germany 222.269 9.281 200.800
France 209.365 30.388 83.472
Iraq 164.277 5.641 117.208
Philippines 153.660 2.442 71.405
Indonesia 135.123 6.021 89.618
Canada 121.234 9.015 107.553
Qatar 114.532 190 111.258
Kazakhstan 101.848 1.269 78.633
Ecuador 98.343 6.010 78.957
Bolivia 96.459 3.884 33.720
Egypt 96.108 5.107 56.890
Israel 90.472 657 66.151
Ukraine 87.872 2.011 46.797
China 84.786 4.634 79.462
Sweden 83.852 5.776 0
Dominican Republic 83.134 1.393 47.946
Oman 82.743 557 77.427
Panama 78.446 1.722 52.210
Belgium 76.191 9.916 17.913
Kuwait 74.486 489 66.099
Belarus 69.308 603 66.452
Romania 68.046 2.904 31.920
United Arab Emirates 63.819 359 57.473
Netherlands 61.840 6.167 0
Guatemala 60.284 2.296 48.305
Singapore 55.580 27 50.736
Poland 55.319 1.858 38.362
Portugal 53.548 1.770 39.177
Japan 51.147 1.063 36.134
Honduras 49.042 1.542 7.032
Nigeria 48.116 966 34.309
Bahrain 45.726 167 42.180
Ghana 41.847 223 39.718
Kyrgyzstan 41.373 1.491 33.592
Armenia 41.299 814 34.164
Morocco 37.935 584 26.687
Switzerland 37.671 1.991 32.700
Afghanistan 37.431 1.363 26.714
Algeria 37.187 1.341 26.004
Azerbaijan 33.915 500 31.269
Uzbekistan 33.821 220 27.825
Venezuela 30.369 259 21.385
Moldova 29.087 878 20.276
Serbia 28.998 661 26.117
Kenya 28.754 460 15.100
Ireland 26.929 1.774 23.364
Ethiopia 26.204 479 11.428
Costa Rica 26.129 272 8.412
Nepal 25.551 99 17.077
Austria 22.876 725 20.499
Australia 22.743 375 13.350
El Salvador 22.314 595 10.455
Czech Republic 19.401 391 13.574
Cameroon 18.308 401 15.320
Ivory Coast 16.889 107 13.522
Palestine 15.834 106 9.382
Bosnia Herzegovina 15.535 469 9.344
Denmark 15.379 621 13.216
South Korea 14.873 305 13.863
Bulgaria 14.069 484 8.901
Madagascar 13.643 164 12.011
Macedonia 12.357 532 8.662
Sudan 12.162 793 6.325
Senegal 11.872 249 7.615
Norway 9.851 261 8.857
Congo [DRC] 9.605 238 8.512
Malaysia 9.149 125 8.828
Zambia 8.663 246 7.401
French Guiana 8.471 51 7.784
Paraguay 8.389 97 5.516
Guinea 8.198 50 7.120
Gabon 8.077 51 5.920
Tajikistan 7.950 63 6.741
Haiti 7.810 192 5.123
Lebanon 7.711 92 2.496
Finland 7.700 333 7.050
Luxembourg 7.368 122 6.414
Libya 7.050 135 816
Albania 6.971 213 3.616
Mauritania 6.653 157 5.843
Greece 6.381 221 3.804
Croatia 6.258 163 5.134
Maldives 5.494 21 2.920
Djibouti 5.358 59 5.167
Zimbabwe 4.990 128 1.927
Malawi 4.912 153 2.550
Hungary 4.853 607 3.590
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
Central African Republic 4.652 61 1.728
Hong Kong 4.361 67 3.392
Nicaragua 4.115 128 2.913
Montenegro 3.857 73 2.680
Democratic Republic Congo Brazzaville 3.745 60 1.625
Swaziland 3.599 65 1.991
Namibia 3.544 27 848
Thailand 3.376 58 3.173
Somalia 3.227 93 1.728
Cuba 3.174 89 2.525
Mayotte 3.119 39 2.940
Cape Verde 3.073 33 2.232
Sri Lanka 2.882 11 2.658
Slovakia 2.801 31 1.944
Suriname 2.761 40 1.830
Mozambique 2.638 19 1.015
Mali 2.597 125 1.979
South Sudan 2.478 47 1.175
Slovenia 2.369 129 2.027
Lithuania 2.352 81 1.691
Rwanda 2.200 8 1.558
Estonia 2.177 63 1.976
Guinea-Bissau 2.088 29 1.015
Benin 2.014 38 1.681
Iceland 1.983 10 1.861
Sierra Leone 1.940 69 1.496
Tunisia 1.847 53 1.302
Yemen 1.847 528 949
Angola 1.815 80 577
Gambia 1.623 50 304
New Zealand 1.602 22 1.531
Syria 1.432 55 395
Uruguay 1.409 37 1.180
Uganda 1.353 11 1.141
Jordan 1.320 11 1.222
Latvia 1.308 32 1.078
Georgia 1.306 17 1.085
Cyprus 1.305 20 870
Malta 1.276 9 762
Liberia 1.252 82 738
Burkina Faso 1.228 54 997
Botswana 1.214 3 120
Niger 1.161 69 1.075
Togo 1.104 26 791
Bahamas 1.089 15 138
Jamaica 1.071 14 754
Andorra 981 53 858
Chad 949 76 860
Vietnam 929 21 437
Aruba 894 4 114
Lesotho 884 25 271
Sao Tome and Principe 883 15 808
Réunion 754 5 631
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Guyana 631 22 202
Channel Islands 603 47 545
Tanzania 509 21 183
Taiwan 481 7 450
Burundi 410 1 315
Trinidad and Tobago 404 8 139
Comoros 399 7 379
Myanmar 369 6 321
Guadeloupe 367 14 289
Faeroe Islands 362 0 225
Mauritius 344 10 334
Martinique 336 16 98
Isle of Man 336 24 312
Mongolia 297 0 269
Belize 296 2 32
Eritrea 285 0 248
Cambodia 273 0 225
Papua New Guinea 271 3 78
Sint Maarten 263 17 102
Turks and Caicos 258 2 52
Gibraltar 205 0 188
Cayman Islands 203 1 202
Bermuda 159 9 145
Monaco 144 4 114
Barbados 144 7 118
Brunei 142 3 138
French Polynesia 139 0 64
Bhutan 128 0 100
Seychelles 127 0 126
Antigua and Barbuda 93 3 83
Saint Martin 92 4 45
Liechtenstein 90 1 87
Saint Vincent and the Grenadines 57 0 55
Macau 46 0 46
Curaçao 32 1 30
Fiji 28 1 20
Timor-Leste 25 0 24
Saint Lucia 25 0 25
Grenada 24 0 23
New Caledonia 23 0 22
Laos 22 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
St. Barth 13 0 8
Caribbean Netherlands 13 0 7
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
British Virgin Islands 9 1 7
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:206446