Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

Vingroup tiếp tục tài trợ hóa chất thực hiện 100.000 xét nghiệm COVID-19

NGỌC CHÂU 17:56 | 08/08/2020

Trong văn bản gửi Bộ Y tế mới đây, Tập đoàn Vingroup tiếp tục đề nghị hỗ trợ cơ số hóa chất thực hiện 100.000 xét nghiệm phát hiện virus SARS-CoV-2 trị giá hơn 50 tỷ đồng.

Theo đó, trong văn bản gửi đi, Tập đoàn Vingroup cho biết, trước diễn biến lây lan của dịch Covid-19, cùng với các doanh nghiệp và cá nhân cả nước cùng chung tay góp sức đẩy mạnh phòng chống dịch COVID-19.

Vingroup đề nghị hỗ trợ hóa chất Light PowerSARS-CoV-2 1stRT-rPCR Plus Kit để thực hiện 100.000 xét nghiệm chẩn đoán phát hiện virus SARS-CoV-2 trị giá hơn 50 tỷ đồng.

Vingroup đề nghị Bộ Y tế chỉ định đầu mối tiếp nhận hóa chất để phối hợp thực hiện.

  Vingroup đề nghị hỗ trợ hóa chất Light PowerSARS-CoV-2 1stRT-rPCR Plus Kit để thực hiện 100.000 xét nghiệm chẩn đoán phát hiện virus SARS-CoV-2. Ảnh minh họa. TTXVN.

Vingroup đề nghị hỗ trợ hóa chất Light PowerSARS-CoV-2 1stRT-rPCR Plus Kit để thực hiện 100.000 xét nghiệm chẩn đoán phát hiện virus SARS-CoV-2. Ảnh minh họa. TTXVN.

Ông Nguyễn Việt Quang-Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Vingroup cho biết quyết định hỗ trợ trên được lãnh đạo tập đoàn đưa ra trước diễn biến lây lan nhanh của dịch COVID-19, cùng với các doanh nghiệp và cá nhân cả nước cùng chung tay góp sức đẩy mạnh phòng chống dịch COVID-19, theo TTXVN.

Vingroup là một trong những doanh nghiệp tiên phong hành động, quyết liệt hỗ trợ cộng đồng ngay từ những ngày đại dịch Covid 19 mới xuất hiện tại Việt Nam. Đến nay, Vingroup đã tài trợ cho ngành y tế, các địa phương và đối tác hơn 900 tỷ đồng nhằm chung tay đẩy lùi dịch COVID-19.

Tổng giá trị tài trợ trên chưa bao gồm chương trình 3.200 máy thở xâm nhập tặng Bộ Y tế, 100 máy thở VFS-510 cho Đà Nẵng; 34 máy thở VFS-410, VFS-510 cho Quảng Nam, Quảng Ngãi, 35 tỷ đồng hóa chất sinh phẩm và các hoạt động xét nghiệm tại Bệnh viện Vinmec Đà Nẵng.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trước đó, ngày 7/8, Tập đoàn Vingroup đã tiến hành bàn giao lô máy thở đầu tiên cho Bộ Y tế đồng thời tặng hóa chất thực hiện 56.000 xét nghiệm virus SARS-CoV-2 (Real Time - PCR) cho Đà Nẵng, Hải Phòng và Bắc Ninh.

Theo kế hoạch trong vòng 1 tuần, kể từ ngày 7/8/2020, 1.700 máy thở xâm nhập đợt 1 gồm 1.500 máy VFS-410 và 200 máy VFS-510 sẽ được Vingroup bàn giao dần cho Bộ Y tế.

Mẫu máy thở VSmart VFS-410. Ảnh: Vietnam+.
Mẫu máy thở VSmart VFS-410. Ảnh: Vietnam+.

Vsmart VFS-410 và VFS-510 là hai mẫu máy thở xâm nhập “made in Việt Nam”, được phát triển và sản xuất hoàn toàn từ hệ sinh thái Vingroup, với tỷ lệ nội địa hóa lên đến 70%. Trong đó, VFS-410 là mẫu máy do Vingroup phát triển chủ động, dựa trên công nghệ tạo khí bằng turbin, có tính năng tương đương với các máy thở xâm nhập lưu động cao cấp trên thị trường. VFS-510 được phát triển từ mẫu máy PB560 của nhà sản xuất máy thở hàng đầu thế giới Medtronic (Mỹ), đang được sử dụng phổ biến ở các cơ sở y tế. Cả hai mẫu máy thở xâm nhập trên đều đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Với công năng và chất lượng tiêu chuẩn quốc tế, VFS-410 và VFS-510 không chỉ đáp ứng kịp thời cho nhu cầu điều trị dịch COVID-19 trước mắt mà còn có thể tiếp tục sử dụng trong các khoa hồi sức cấp cứu (ICU), mang lại giá trị và hiệu quả dài hạn. Đặc biệt, với ưu điểm nhỏ, gọn, VFS-410 có thể được trang bị cho các xe cấp cứu hoặc các trường hợp cấp cứu tại hiện trường, các bệnh viện.

Không chỉ hỗ trợ trong nước, Tập đoàn Vingroup cũng góp phần giúp Việt Nam hỗ trợ cộng đồng quốc tế khi trao tặng 2.400 máy thở, trong đó đã trao 800 máy thở VFS-510 đợt 1 cho Nga, Ucraina và 200 máy VFS 510 cho Singapore vào tháng 7/2020.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.974.655

CA NHIỄM

960.834

CA TỬ VONG

22.570.414

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.967.222 203.824 4.217.955
India 5.398.230 86.774 4.299.724
Brazil 4.528.347 136.565 3.820.095
Russia 1.097.251 19.339 906.462
Peru 762.865 31.369 607.837
Colombia 758.398 24.039 627.685
Mexico 688.954 72.803 492.192
South Africa 659.656 15.940 589.434
Spain 659.334 30.495 0
Argentina 622.934 12.799 478.077
Chile 444.674 12.254 418.101
France 442.194 31.274 91.574
Iran 419.043 24.118 357.632
United Kingdom 390.358 41.759 0
Bangladesh 347.372 4.913 254.386
Saudi Arabia 329.271 4.458 309.430
Iraq 315.597 8.491 249.539
Pakistan 305.031 6.415 292.044
Turkey 301.348 7.445 266.117
Italy 296.569 35.692 217.716
Philippines 283.460 4.930 209.885
Germany 272.308 9.466 243.500
Indonesia 240.687 9.448 174.350
Israel 183.602 1.226 132.449
Ukraine 172.712 3.516 76.754
Canada 142.774 9.211 124.187
Bolivia 130.051 7.550 88.457
Ecuador 125.620 11.084 97.063
Qatar 123.146 209 120.089
Romania 111.550 4.402 89.119
Dominican Republic 107.700 2.044 80.820
Kazakhstan 107.199 1.671 101.822
Panama 105.601 2.247 80.190
Egypt 101.900 5.750 88.666
Morocco 99.816 1.795 79.008
Belgium 99.649 9.937 18.908
Kuwait 99.049 581 89.498
Netherlands 91.934 6.275 0
Oman 91.753 818 84.648
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.269 4.634 80.464
Guatemala 85.152 3.105 74.497
United Arab Emirates 84.242 404 73.512
Poland 78.330 2.282 63.861
Japan 78.073 1.495 70.495
Belarus 75.461 776 73.212
Honduras 70.611 2.146 21.149
Ethiopia 68.131 1.089 27.939
Portugal 68.025 1.899 45.404
Venezuela 65.174 530 54.218
Bahrain 64.499 221 57.299
Costa Rica 63.712 706 23.552
Nepal 62.797 401 45.267
Singapore 57.558 27 57.142
Nigeria 57.145 1.095 48.431
Uzbekistan 50.992 427 47.271
Algeria 49.623 1.665 34.923
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Czech Republic 48.306 499 24.228
Armenia 47.154 928 42.551
Moldova 46.336 1.201 34.236
Ghana 45.877 297 45.081
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Azerbaijan 39.042 574 36.601
Afghanistan 38.919 1.437 32.576
Austria 37.474 765 28.961
Kenya 36.829 646 23.777
Palestine 35.003 253 23.446
Serbia 32.840 740 31.411
Ireland 32.538 1.792 23.364
Paraguay 32.127 611 16.921
Lebanon 28.297 286 11.440
El Salvador 27.428 808 21.247
Libya 27.234 436 14.679
Australia 26.885 844 23.962
Bosnia Herzegovina 25.217 758 17.489
South Korea 22.893 378 19.970
Denmark 22.436 635 17.316
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.269 120 18.392
Bulgaria 18.819 755 13.558
Hungary 16.920 675 4.382
Macedonia 16.557 689 13.792
Madagascar 16.020 219 14.630
Greece 14.978 331 9.989
Croatia 14.725 244 12.353
Senegal 14.688 302 11.153
Zambia 14.070 330 13.365
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.858 267 10.371
Albania 12.226 358 6.888
Congo [DRC] 10.488 268 9.891
Namibia 10.292 111 7.969
Guinea 10.286 63 9.681
Malaysia 10.167 130 9.315
French Guiana 9.692 65 9.341
Maldives 9.649 33 8.188
Tajikistan 9.303 73 8.066
Tunisia 9.110 138 2.366
Finland 8.922 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Montenegro 7.898 134 5.129
Luxembourg 7.804 124 6.703
Zimbabwe 7.672 225 5.914
Mauritania 7.365 161 6.927
Slovakia 6.546 39 3.519
Mozambique 6.537 41 3.620
Uganda 6.017 63 2.581
Malawi 5.718 179 4.030
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.245 104 4.571
Cape Verde 5.186 50 4.581
Cuba 5.055 113 4.284
Hong Kong 5.010 103 4.707
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.986 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Myanmar 4.870 81 1.188
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jamaica 4.758 60 1.327
Suriname 4.709 97 4.383
Rwanda 4.689 26 2.910
Jordan 4.540 30 2.672
Slovenia 4.309 141 2.981
Angola 3.901 147 1.445
Trinidad and Tobago 3.853 61 1.695
Syria 3.765 170 932
Lithuania 3.664 87 2.197
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.504 108 1.992
Thailand 3.500 59 3.338
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.401 98 2.812
Georgia 3.306 19 1.481
Sri Lanka 3.283 13 3.070
Réunion 3.194 15 2.482
Bahamas 3.177 69 1.626
Mali 3.006 128 2.349
Estonia 2.875 64 2.374
Malta 2.699 19 2.017
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.307 10 2.116
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Guyana 2.168 64 1.331
Sierra Leone 2.159 72 1.650
Yemen 2.026 585 1.221
Uruguay 1.904 46 1.612
Burkina Faso 1.816 56 1.176
New Zealand 1.811 25 1.719
Togo 1.659 41 1.259
Belize 1.590 20 812
Cyprus 1.590 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.515 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.209 2 966
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.149 81 966
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 873
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 667 5 567
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 574 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 506 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 431 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 322
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 258 0 186
Curaçao 228 1 83
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 191 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:209269