Vàng Mua Bán
SJC HN 48,520 48,890
SJC HCM 48,520 48,870
DOJI AVPL / HN 48,550 48,750
DOJI AVPL / HCM 48,550 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,397.44 25,653.98
GBP 28,528.47 28,816.64
JPY 206.96 209.05
Chứng khoán
VNIndex 877.6 2.8 0.32%
HNX 115.33 1.69 1.46%
UPCOM 55.98 0.39 0.7%

Vingroup sản xuất máy thở và máy đo thân nhiệt

TUYẾT HƯƠNG 16:49 | 03/04/2020

Ngày 3/4/2020 Tập đoàn Vingroup công bố quyết định triển khai việc sản xuất máy thở các loại và máy đo thân nhiệt nhằm cung ứng cho thị trường Việt Nam.

12 giờ trưa 30/3/2020, lãnh đạo Tập đoàn đã triệu tập phiên họp khẩn cấp và yêu cầu tất cả các Viện nghiên cứu của Tập đoàn dừng hết các việc hàng ngày, tập trung vào tìm kiếm và nghiên cứu các phương án để có thể sản xuất được các loại máy thở.

Các đơn vị được giao trọng trách  chủ lực là Viện nghiên cứu - thiết kế Ô tô 1, Viện nghiên cứu - thiết kế Ô tô 2, Viện nghiên cứu Thiết bị Di động, Viện nghiên cứu - thiết kế Thiết bị Gia đình Thông minh, Viện nghiên cứu thiết kế Thiết bị Viễn thông, Viện nghiên cứu thiết kế Pin Thông minh, Nhà máy sản xuất Ô tô VinFast và Nhà máy sản xuất các thiết bị điện tử VinSmart, tất cả các Cán bộ Lãnh đạo Tập Đoàn và các ban phòng chuyên môn có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và được yêu cầu làm việc trực tiếp điện thoại 24/24.

Bên trong các phòng Lab nghiên cứu hiện đại, tối tân của Nhà máy VinSmart ( Tập đoàn Vingroup ).
Bên trong các phòng Lab nghiên cứu hiện đại, tối tân của Nhà máy VinSmart (Tập đoàn Vingroup).

Chỉ sau một ngày đêm các đơn vị đã tìm được rất nhiều đối tác sẵn sàng chia sẻ thiết kế và các thông tin cần thiết để có thể bắt đầu triển khai. Ngay sau đó Vingroup đã ký kết hợp đồng license với hãng Medtronic của Mỹ để được sử dụng thiết kế của họ cho Máy thở Xâm nhập nhãn hiệu PB560, đồng thời bắt tay vào nghiên cứu Máy thở Không Xâm nhập dựa theo thiết kế do trường Đại học MIT (Mỹ) chia sẻ cho cộng đồng

Việc cung ứng được chia thành 2 nhóm: Nhóm các linh kiện có thể mua được trên thị trường và nhóm các linh kiện Vingroup phải tự chế tạo, hoặc hợp tác/hỗ trợ các đối tác chế tạo do công suất sản xuất của họ đã hết.

“Vingroup có một lợi thế là có 2 Công ty sản xuất ô tô và thiết bị điện tử, vì vậy chúng tôi có thể chế tạo đồng thời cả các chi tiết lớn, các chi tiết cơ khí và các chi tiêt khó và hiếm hàng tại thời điểm này như các bo mạch điện tử. Chúng tôi cũng có các kỹ sư thiết kế giỏi để có thể chuyển hóa các thiết kế concept, thiết kế 2D do các hãng cung cấp thành các thiết kế chi tiết, đầy đủ theo yêu cầu của các nhà sản xuất”, Bà Lê Thị Thu Thủy, Phó Chủ tịch Tập đoàn Vingroup chia sẻ.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Dự kiến các lô linh kiện của Máy thở Không Xâm nhập đầu tiên sẽ về đến nhà máy sau 2 tuần nữa và sau 4 tuần sẽ có các lô linh kiện của Máy thở Xâm nhập. Một ngày sau khi đủ linh kiện VinFast sẽ cho xuất xưởng các loại máy thở để chuyển Bộ Y Tế, Bộ Khoa học Công nghệ thẩm định và cấp chứng nhận chất lượng trước khi đưa vào sử dụng tại các cơ sở Y tế trên toàn quốc.

Máy đo thân nhiệt đã được Vingroup sản xuất thử nghiệm thành công.
Máy đo thân nhiệt đã được Vingroup sản xuất thử nghiệm thành công.

Các máy máy đo thân nhiệt đã được sản xuất thử nghiệm thành công với chi phí linh kiện chỉ 16 triệu đồng, thấp hơn hàng chục lần so với các máy đo thân nhiệt trên thị trường hiện nay. Giá linh kiện dự kiến của các máy thở không xâm nhập khoảng 22 triệu đồng, với máy xâm nhập là 160 triệu đồng.

“Chúng tôi dự kiến sẽ cung cấp các thiết bị này cho Bộ Y tế với đúng giá linh kiện, và không tính tất cả các chi phí vận chuyển, thuế các loại, chi phí nhân công, sản xuất… vào giá thành phẩm. Trước mắt, chúng tôi sẽ tặng cho Bộ Y tế 5.000 máy thở không xâm nhập để kịp thời phục vụ chống dịch”, ông Nguyễn Việt Quang, Tổng giám đốc Vingroup cho biết.

“Ngoài ra với công suất của các nhà máy VinFast, VinSmart có thể sản xuất tới 45.000 máy thở không xâm nhập và 10.000 máy thở xâm nhập mỗi tháng, chúng tôi có thể hỗ trợ các nhà sản xuất khác trên thế giới để gia công thiết bị cho họ, hoặc cung cấp một phần nhu cầu - số lượng cụ thể phụ thuộc vào khả năng cung ứng linh kiện của các đối tác”.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

293

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

6.383.219

CA NHIỄM

380.318

CA TỬ VONG

2.731.564

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.831.821 106.181 463.868
Brazil 555.383 31.199 223.638
Russia 423.186 5.031 186.602
United Kingdom 279.392 39.452 1.208
Spain 239.932 27.127 150.376
Italy 233.515 33.530 160.092
India 207.615 5.829 100.303
France 188.450 28.943 68.930
Germany 183.879 8.563 166.609
Peru 170.039 4.634 69.257
Turkey 165.555 4.585 129.921
Iran 157.562 7.942 123.077
Chile 108.686 1.188 21.325
Mexico 97.326 10.637 69.749
Canada 93.960 7.477 50.725
Saudi Arabia 89.011 549 65.790
China 84.159 4.638 79.398
Pakistan 80.463 1.688 28.923
Qatar 60.259 43 36.036
Belgium 58.615 9.505 15.934
Bangladesh 52.445 709 11.120
Netherlands 46.852 5.986 180
Belarus 44.255 243 19.195
Ecuador 40.414 3.438 20.019
Sweden 38.589 4.468 0
Singapore 35.836 24 23.175
South Africa 35.812 755 18.313
United Arab Emirates 35.788 269 18.726
Portugal 32.895 1.436 19.869
Switzerland 30.874 1.920 28.500
Colombia 30.593 1.014 9.689
Kuwait 28.649 226 14.281
Indonesia 27.549 1.663 7.935
Egypt 27.536 1.052 6.827
Ireland 25.066 1.658 22.089
Ukraine 24.895 733 10.461
Poland 24.395 1.092 11.726
Romania 19.517 1.288 13.526
Philippines 18.997 966 4.063
Argentina 18.319 569 5.709
Dominican Republic 17.752 515 11.075
Israel 17.285 290 14.940
Japan 16.837 902 14.585
Austria 16.759 669 15.629
Afghanistan 16.509 270 1.450
Panama 14.095 352 9.514
Oman 12.799 59 2.812
Bahrain 12.311 19 7.407
Denmark 11.934 580 10.687
Kazakhstan 11.796 44 5.941
Korea, South 11.590 273 10.467
Serbia 11.454 245 6.766
Bolivia 10.991 376 1.298
Nigeria 10.819 314 3.240
Armenia 10.009 158 3.427
Algeria 9.626 667 6.067
Czechia 9.364 323 6.686
Moldova 8.548 307 4.738
Norway 8.455 237 7.727
Ghana 8.297 38 2.986
Malaysia 7.877 115 6.470
Morocco 7.866 206 6.410
Iraq 7.387 235 3.508
Australia 7.229 102 6.636
Finland 6.887 320 5.500
Cameroon 6.585 200 3.676
Azerbaijan 5.935 71 3.564
Guatemala 5.586 123 824
Honduras 5.527 225 563
Sudan 5.310 307 1.625
Tajikistan 4.100 47 2.217
Luxembourg 4.020 110 3.848
Hungary 3.921 532 2.160
Guinea 3.886 23 2.267
Senegal 3.836 43 1.954
Djibouti 3.779 25 1.607
Uzbekistan 3.760 15 2.908
Congo (Kinshasa) 3.326 72 482
Thailand 3.083 58 2.966
Cote d'Ivoire 3.024 33 1.501
Greece 2.937 179 1.374
Gabon 2.803 20 779
El Salvador 2.653 49 1.160
Bulgaria 2.538 144 1.123
Bosnia and Herzegovina 2.535 157 1.910
North Macedonia 2.391 141 1.595
Croatia 2.246 103 2.088
Haiti 2.226 45 24
Nepal 2.099 8 266
Kenya 2.093 71 499
Cuba 2.092 83 1.827
Somalia 2.089 79 361
Estonia 1.870 68 1.632
Kyrgyzstan 1.845 17 1.219
Maldives 1.841 7 608
Venezuela 1.819 18 334
Iceland 1.806 10 1.794
Sri Lanka 1.683 11 823
Lithuania 1.682 71 1.249
Slovakia 1.522 28 1.372
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.475 109 1.358
Mali 1.351 78 769
Ethiopia 1.344 14 231
Guinea-Bissau 1.339 8 53
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Lebanon 1.242 27 719
Albania 1.164 33 891
Nicaragua 1.118 46 370
Costa Rica 1.105 10 682
Zambia 1.089 7 912
Tunisia 1.086 48 965
Latvia 1.071 24 760
Central African Republic 1.069 4 23
Kosovo 1.064 30 829
Paraguay 1.013 11 498
South Sudan 994 10 6
Niger 960 65 848
Cyprus 952 17 790
Sierra Leone 896 46 480
Burkina Faso 881 53 720
Madagascar 845 6 185
Andorra 844 51 733
Uruguay 826 23 691
Chad 803 66 562
Georgia 796 13 634
Jordan 755 9 549
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 672 42 384
Mauritania 668 31 55
Malta 620 9 554
Congo (Brazzaville) 611 20 179
Jamaica 590 9 356
Tanzania 509 21 183
Uganda 489 0 82
Sao Tome and Principe 484 12 68
Cabo Verde 466 5 237
West Bank and Gaza 451 3 372
Togo 445 13 230
Taiwan* 443 7 427
Yemen 399 87 15
Rwanda 384 2 269
Malawi 358 4 42
Mauritius 335 10 322
Vietnam 328 0 298
Montenegro 324 9 315
Liberia 311 28 167
Mozambique 307 2 98
Eswatini 294 3 198
Benin 244 3 148
Burma 232 6 143
Zimbabwe 206 4 29
Mongolia 185 0 44
Libya 182 5 52
Guyana 153 12 70
Brunei 141 2 138
Comoros 132 2 27
Cambodia 125 0 123
Syria 123 6 50
Trinidad and Tobago 117 8 108
Bahamas 102 11 49
Monaco 99 4 90
Barbados 92 7 76
Angola 86 4 18
Liechtenstein 82 1 55
Burundi 63 1 33
Suriname 54 1 9
Bhutan 47 0 9
Botswana 40 1 23
Eritrea 39 0 39
Antigua and Barbuda 26 3 20
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 15
Gambia 25 1 20
Namibia 25 0 16
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 16
Saint Lucia 18 0 18
Belize 18 2 16
Dominica 18 0 16
Fiji 18 0 15
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:198964