Vàng Mua Bán
SJC HN 55,150 55,670
SJC HCM 55,150 55,650
DOJI AVPL / HN 55,050 55,450
DOJI AVPL / HCM 55,100 55,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 -0.31 -0.03%
HNX 131.52 -0.19 -0.14%
UPCOM 61.0 0.04 0.06%

Việt Nam là đối tác chiến lược duy nhất của Indonesia tại Đông Nam Á

MY MY t/h 09:12 | 25/03/2020

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Indonesia giảm nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái.

Việt Nam là đối tác chiến lược duy nhất của Indonesia tại Đông Nam Á kể từ năm 2013. Năm 2019, lĩnh vực kinh tế, hợp tác thương mại tiếp tục tăng trưởng. Giá trị thương mại song phương tăng từ 8,4 tỷ USD năm 2018 lên khoảng 9,1 tỷ USD vào năm 2019 và mục tiêu nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt 10 tỷ USD vào cuối năm 2020.

Hiện nay, các mặt hàng xuất khẩu chính từ Indonesia sang Việt Nam bao gồm: Ô tô và phụ tùng, than, giấy… Xuất khẩu từ Việt Nam sang Indonesia chủ yếu là các mặt hàng như: Sắt, thép, linh kiện điện tử và phụ tùng ô tô...

Giao thương Việt Nam - Indonesia. 
Giao thương Việt Nam - Indonesia. 

Mặc dù trong tháng 2/2020, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Indonesia tăng nhẹ 21,33% so với tháng trước đó nhưng tính cả hai tháng đầu năm lại giảm nhẹ 2,8% so với cùng kỳ đạt 796,24 triệu USD.

Các nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trưởng mạnh trong hai tháng đầu năm là: Dầu mỡ động thực vật tăng 100,71% đạt 50,57 triệu USD; kim loại thường khác tăng 182,25% đạt 35,27 triệu USD; khí đốt hóa lỏng tăng 135,88% đạt 8,7%; thuốc trừ sâu và nguyên liệu có mức tăng trưởng mạnh nhất 308,18% đạt 3,74 triệu USD.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Indonesia, than các loại là nhóm hàng duy nhất đạt hàng trăm triệu USD (120 triệu USD), chiếm 15,15% thị phần, giảm 16,92% so với cùng kỳ.

Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Indonesia 2 tháng/2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/03/2020 của TCHQ) ĐVT: USD

Mặt hàng

T2/2020

So với T1/2020 (%)

2T/2020

So với 2T/2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch NK

437.855.856

21,33

796.248.753

-2,8

100

Than các loại

63.896.471

5,3

120.636.215

-16,92

15,15

Ô tô nguyên chiếc các loại

44.901.411

123,11

65.026.420

-36,09

8,17

Sắt thép các loại

23.168.778

-28,3

55.484.851

24,28

6,97

Dầu mỡ động thực vật

23.158.858

-15,47

50.574.282

100,71

6,35

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

23.692.282

85,99

36.467.834

2,34

4,58

Hạt điều

9.871.738

-60,39

35.655.212

47,34

4,48

Kim loại thường khác

21.229.236

51,13

35.276.577

182,25

4,43

Giấy các loại

16.851.921

28,27

29.985.910

-3,08

3,77

Hóa chất

17.568.826

43,49

29.812.857

8,7

3,74

Linh kiện, phụ tùng ô tô

14.265.087

-5,36

29.453.185

2,37

3,7

Hàng thủy sản

14.106.087

12,42

27.136.405

33,15

3,41

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

16.531.665

90,85

25.194.504

-51,79

3,16

Xơ, sợi dệt các loại

11.058.570

31,9

19.446.339

24,06

2,44

Sản phẩm hóa chất

10.657.756

35,56

18.582.665

29,86

2,33

Chất dẻo nguyên liệu

7.059.202

52,28

11.694.911

-43,47

1,47

Vải các loại

5.939.158

54,07

9.798.640

-16,34

1,23

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

7.143.008

174,91

9.741.274

-8,61

1,22

Khí đốt hóa lỏng

3.671.591

-27,55

8.709.236

135,88

1,09

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.199.147

7,35

8.064.153

-45,09

1,01

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4.565.548

41,58

7.791.934

-15,63

0,98

Cao su

5.218.429

120,45

7.585.587

20,94

0,95

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

4.875.927

84,91

7.516.145

64,26

0,94

Hàng điện gia dụng và linh kiện

4.255.660

37,74

7.345.224

23,1

0,92

Dược phẩm

1.611.018

-59,28

5.567.580

11,1

0,7

Dây điện và dây cáp điện

2.783.254

8,58

5.346.504

5,84

0,67

Sản phẩm từ chất dẻo

2.955.917

46,2

4.896.261

0,51

0,61

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.881.214

88,99

4.405.711

42,77

0,55

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

879.396

-69,28

3.741.956

308,18

0,47

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

1.372.888

-32,75

3.415.796

25,45

0,43

Phân bón các loại

3.181.805

 

3.186.293

-73,54

0,4

Sản phẩm từ sắt thép

1.249.754

-1,49

2.518.476

-35,16

0,32

Chế phẩm thực phẩm khác

1.712.922

203,75

2.282.525

-0,95

0,29

Bông các loại

1.118.063

174,53

1.525.322

-52,97

0,19

Sản phẩm từ giấy

802.786

23,73

1.417.056

-41,45

0,18

Sản phẩm từ cao su

712.609

83,02

1.102.553

-14,75

0,14

Sản phẩm từ kim loại thường khác

390.965

-14,51

848.269

-45,12

0,11

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

333.181

69,68

529.544

14,05

0,07

Nguyên phụ liệu thuốc lá

308.097

111,41

453.830

-46,85

0,06

Hàng hóa khác

57.675.633

43,09

98.030.717

-4,88

12,31

Từ khóa:
id news:198257