Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Lần đầu tiên Việt Nam ghi nhận 19 ca nhiễm COVID-19 trong 1 ngày

PV (t/h) 20:57 | 22/03/2020

Theo kết quả tính đến 21h30, Việt Nam ghi nhận 19 ca nhiễm COVID-19 trong ngày 22/3/2020, nâng tổng số người mắc bệnh lên 113 ca.

Trong 19 ca nhiễm mới trong hôm nay, phần lớn phát hiện ở Hà Nội và TP.HCM, còn lại thuộc các tỉnh An Giang, Nam Định và Bà Rịa - Vũng Tàu.

CA BỆNH 100 (BN100): Bệnh nhân nam, 55 tuổi, quốc tịch Việt Nam, địa chỉ ở Quận 8, TP. Hồ Chí Minh. Tiền sử bệnh đái tháo đường và viêm khớp. 

Ngày 3/3/2020, bệnh nhân từ Kuala Lumpur - Malaysia về Việt Nam trên chuyến bay của hãng hàng không AsiaAir số hiệu AK524. Bệnh nhân được hướng dẫn tự cách ly tại nhà. Tuy nhiên trong thời gian từ ngày 4/3/2020 đến ngày 17/3/2020, bệnh nhân có đi lễ 5 lần/ngày tại Thánh đường Hồi giáo Jamiul Anwar - số 157B/9 Dương Bá Trạc, Phường 1, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh. 

Ngày 18/3/2020, mặc dù bệnh nhân chưa có dấu hiệu bệnh, nhưng được Trung tâm Y tế Quận 8 lấy mẫu giám sát theo nhóm đối tượng dự lễ hội từ Malaysia. Viện Pasteur TPHCM kết luận mẫu bệnh phẩm dương tính với vi rút SARS-CoV-2 vào ngày 22/3/2020.

Hiện bệnh nhân được cách ly tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh.

Tại khu cách ly Đồng Tháp: Phát hiện được 04 trường hợp dương tính với SARS-COV-2  đều là hành khách trên chuyến bay của Hãng Hàng không Vietnam Airlines số hiệu VN0050 từ Anh về sân bay Cần Thơ sáng ngày 18/3/2020. Khi nhập cảnh, các trường hợp đều chưa có triệu chứng bệnh và được đưa về khu cách ly tập trung của Đồng Tháp.

Việt Nam đã ghi nhận 106 ca mắc Covid-19. Ảnh: NLD.
Việt Nam đã ghi nhận 106 ca mắc Covid-19. Ảnh: NLD.

4 trường hợp dương tính bao gồm:

CA BỆNH 101 (BN101): Bệnh nhân nữ, quốc tịch Việt Nam, 26 tuổi, địa chỉ ở Tp.Vũng Tàu, Bà Rịa-Vũng Tàu. Số ghế trên chuyến bay là 26F.

CA BỆNH 102 (BN102): Bệnh nhân nữ, quốc tịch Việt Nam, 9 tuổi, địa chỉ ở Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Số ghế trên chuyến bay là 20D.

CA BỆNH 103 (BN103): Bệnh nhân nam, quốc tịch Việt Nam, 22 tuổi, địa chỉ ở Quận Phú Nhuận, TPHCM. Số ghế trên chuyến bay là 12F.

CA BỆNH 104 (BN104): Bệnh nhân nữ, quốc tịch Việt Nam, 33 tuổi, địa chỉ ở Quận 12, TP. Hồ Chí Minh. Số ghế trên chuyến bay là 27D.

Tại khu cách ly Trà VinhPhát hiện 02 trường hợp dương tính với SARS-COV-2, đều là hành khách trên chuyến bay của hãng hàng không AirAsia số hiệu AK575 từ Malaysia về tới sân bay Cần Thơ sáng ngày 18/3/2020.  Khi nhập cảnh, các trường hợp đều chưa có triệu chứng bệnh, được đưa về khu cách ly tập trung của Trà Vinh.

2 trường hợp dương tính bao gồm:

CA BỆNH 105 (BN105): Bệnh nhân nữ, quốc tịch Việt Nam, 35 tuổi, địa chỉ ở huyện Chợ Mới, An Giang. Số ghế trên chuyến bay là 6E.

CA BỆNH 106 (BN106): Bệnh nhân nữ, quốc tịch Việt Nam, 20 tuổi, địa chỉ ở huyện Châu Phú, An Giang. Số ghế trên chuyến bay là 6C.

CA BỆNH 107 (BN107): Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, quốc tịch Việt Nam, nhân viên thiết kế đồ họa, là con gái và sống cùng BN86. Có địa chỉ thường trú tại Thanh Xuân, Hà Nội. Sau khi BN86 có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội đã tiến hành lấy mẫu BN107, kết quả xét nghiệm sàng lọc dương tính ngày 21/03/2020.

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội chuyển bệnh nhân lên Bệnh viện Bệnh nhiệt đới cơ sở Đông Anh để cách ly và gửi mẫu bệnh phẩm ngày 21/3/2020 sang viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Hiện tại bệnh nhân đang được cách ly và điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 108 (BN108): Bệnh nhân nam, 19 tuổi, quốc tịch Việt Nam, địa chỉ ở Cầu Giấy, Hà Nội. Bệnh nhân là du học sinh Việt Nam tại Anh về nước ngày 18/3 trên chuyến bay VN054 (số ghế 3K), sau đó được cách ly tập trung tại khách sạn Hòa Bình, Hoàn Kiếm (kết quả sàng lọc lúc nhập cảnh của Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hà Nội ngày 18/3: âm tính).

Ngày 20/3 bệnh nhân có biểu hiện ho, sốt nhẹ được chuyển bệnh viện Thanh Nhàn cách ly theo dõi. Ngày 21/3/2020, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội đã tiến hành lấy mẫu lần 2 và cho kết quả dương tính, mẫu bệnh phẩm được gửi sang viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương ngày 21/03/2020. Hiện tại bệnh nhân đang được cách ly và điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

CA BỆNH 109 (BN109): Bệnh nhân nam, 42 tuổi, quốc tịch Việt Nam, địa chỉ ở Hoàng Mai, Hà Nội. Bệnh nhân là giảng viên một trường đại học của Anh, về nước ngày 15/3/2020 (quá cảnh qua Bangkok, Thái Lan sau đó từ Thái Lan về Việt Nam trên chuyến bay TG560, số ghế 37E), sau đó được chuyển cách ly tập trung tại Trường Quân sự thị xã Sơn Tây.

Kết quả xét nghiệm lần 1 khi nhập cảnh ngày 15/3/2020 âm tính, ngày 20/03/2020 bệnh nhân xuất hiện sốt được Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hà Nội chuyển lên Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh cách ly và điều trị, ngày 21/3/2020, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương lấy mẫu xét nghiệm lần 02 cho kết quả dương tính, mẫu bệnh phẩm được gửi sang viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương ngày 21/03/2020.

Hiện tại bệnh nhân đang được cách ly và điều trị Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 110 (BN110): Bệnh nhân nam, 19 tuổi, quốc tịch Việt Nam, địa chỉ ở Đống Đa, Hà Nội. Bệnh nhân là du học sinh tại Mỹ, về Việt Nam ngày 19/03/2020 (quá cảnh tại Nhật Bản, sau đó từ Nhật Bản về Hà Nội trên chuyến bay JL571, số ghế 1A). Tiền sử có tiếp xúc với bệnh nhân dương tính bên Mỹ ngày 8/3/2020.

Khi nhập cảnh tại Việt Nam có triệu chứng sốt nên được chuyển lên Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh cách ly và điều trị, ngày 21/3/2020, Bệnh Viện Bệnh nhiệt đới Trung ương lấy mẫu xét nghiệm lần 2 cho kết quả dương tính, mẫu bệnh phẩm được gửi sang viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương ngày 21/03/2020.

Hiện tại bệnh nhân đang được cách ly và điều trị Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 111 (BN111): Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, quốc tịch Việt Nam, địa chỉ ở Hải Hậu, Nam Định. Bệnh nhân là du học sinh tại Pháp, về Việt Nam ngày 18/3/2020 trên chuyến bay VN018, số ghế 36D.

Ngày 19/3/2020, tại Sân bay Nội Bài, bệnh nhân được Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hà Nội lấy mẫu sàng lọc và cho kết quả dương tính, sau đó bệnh nhân được chuyển về khu cách ly tập trung tại Trường Quân sự tỉnh Hưng Yên (địa chỉ tại Thị trấn Ân Thi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên), mẫu bệnh phẩm được gửi sang viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương ngày 21/3/2020.

Hiện tại bệnh nhân đang được cách ly và điều trị Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 112 (BN112): Bệnh nhân nữ, 30 tuổi, quốc tịch Việt Nam, địa chỉ ở Hoàn Kiếm, Hà Nội. Bệnh nhân là du học sinh tại Pháp. Tại Pháp, bệnh nhân làm thêm tại một cửa hàng phở Việt Nam, đã có tiếp xúc gần với người có biểu hiện ho sốt trong thời gian gần đây.

Ngày 17/3/2020 về Việt Nam trên chuyến bay VN018 (số ghế 22C), nhập cảnh sân bay Nội Bài lúc 06h22 ngày 18/3. Sau đó được Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Hà Nội lấy mẫu sàng lọc (cho kết quả dương tính ngày 22/3) và chuyển cách ly tập trung tại Trường Quân sự tỉnh Hưng Yên (địa chỉ tại Thị trấn Ân Thi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên), mẫu bệnh phẩm được gửi sang viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương ngày 21/03/2020.

Hiện tại bệnh nhân đang được cách ly và điều trị Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 113 (BN113): Bệnh nhân nữ, 18 tuổi, quốc tịch Việt Nam, địa chỉ ở Hoàn Kiếm, Hà Nội. Bệnh nhân là du học sinh người Anh về nước trên chuyến bay VN054 (số ghế 2A) ngày 18/03/2020, sau đó được cách ly tại khách sạn Hòa Bình, Hoàn Kiếm (xét nghiệm sàng lọc lần 1 của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội ngày 18/3/2020 cho kết quả âm tính).

Ngày 20/03/2020 có biểu hiện sốt nhẹ, hơi tức ngực được chuyển bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh cách ly theo dõi. Ngày 21/3/2020, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội đã tiến hành lấy mẫu lần 2 và cho kết quả dương tính, mẫu bệnh phẩm được gửi sang viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương ngày 21/3/2020.

Hiện tại bệnh nhân đang được cách ly và điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

Như vậy chỉ trong ngày 22/3, Việt Nam đã ghi nhận số ca mắc COVID-19 cao nhất từ trước tới nay là 19 trường hợp trong đó các ca bệnh đều từ nước ngoài về khu vực TP.HCM, Hà Nội, Nam Định và Đồng bằng sông Cửu Long.

Tính đến thời điểm này, Việt Nam đã ghi nhận 113 trường hợp mắc CCOVID-19, trong đó 17 trường hợp đã điều trị khỏi. Trong số 17 trường hợp đã khỏi bệnh có 16 trường hợp đã ra viện, 1 trường hợp là bệnh nhân thứ 18 đã 3 lần xét nghiệm âm tính, không còn ho, sốt, hoàn toàn khỏe mạnh và đã được chuyển từ Bệnh viện đa khoa Ninh Bình sang Bệnh viện đa khoa Thái Bình theo dõi sức khỏe

Các bệnh nhân còn lại hiện đang được cách ly, điều trị tại 11 cơ sở y tế trong cả nước. Trong khi, đa số các bệnh nhân đang điều trị ở các cơ sở y tế đều có tình trạng sức khỏe ổn định, không sốt, không ho hoặc ho ít, không khó thở, XQ phổi bình thường; có một vài bệnh nhân có dấu hiệu viêm phổi (dấu hiệu trên phim XQ) và viêm phổi tiến triển đã được điều trị theo phác đồ điều trị viêm phổi. Nhiều bệnh nhân đã có kết quả xét nghiệm lần 1 hoặc 2 lần âm tính với COVID-19.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1539

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1402

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

96.027.401

CA NHIỄM

2.049.769

CA TỬ VONG

68.692.236

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 418 31 380
Hà Nội 201 0 187
Hồ Chí Minh 158 0 148
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 59
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 52
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 33
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 30
Bình Dương 28 0 20
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 20
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.626.441 408.623 14.551.686
India 10.582.647 152.593 10.228.753
Brazil 8.512.238 210.328 7.452.047
Russia 3.591.066 66.037 2.978.764
United Kingdom 3.433.494 89.860 1.546.575
France 2.914.725 70.686 210.200
Turkey 2.392.963 24.161 2.270.769
Italy 2.390.101 82.554 1.760.489
Spain 2.336.451 53.769 0
Germany 2.059.314 48.105 1.716.200
Colombia 1.923.132 49.004 1.754.222
Argentina 1.807.428 45.832 1.594.768
Mexico 1.649.502 141.248 1.237.321
Poland 1.438.914 33.407 1.187.719
South Africa 1.346.936 37.449 1.117.452
Iran 1.336.217 56.886 1.125.499
Ukraine 1.167.655 21.046 886.248
Peru 1.068.802 38.931 984.726
Netherlands 917.308 13.056 0
Indonesia 917.015 26.282 745.935
Czech Republic 899.503 14.646 750.376
Canada 715.072 18.120 623.033
Romania 695.153 17.271 625.449
Belgium 679.771 20.472 46.959
Chile 673.750 17.547 630.818
Iraq 609.029 12.953 571.198
Israel 562.167 4.049 477.059
Portugal 556.503 9.028 411.589
Bangladesh 528.329 7.922 473.173
Sweden 523.486 10.323 0
Pakistan 523.011 11.055 476.471
Philippines 502.736 9.909 465.988
Switzerland 499.931 8.792 317.600
Morocco 460.144 7.977 435.686
Austria 394.939 7.122 370.865
Serbia 374.111 3.771 31.536
Saudi Arabia 365.099 6.329 356.848
Hungary 352.703 11.409 230.441
Japan 328.294 4.501 252.787
Jordan 315.544 4.153 300.340
Panama 299.361 4.828 241.128
Nepal 267.644 1.965 261.818
United Arab Emirates 256.732 751 228.364
Lebanon 255.956 1.959 154.608
Georgia 249.465 2.973 235.130
Ecuador 231.644 14.322 199.332
Azerbaijan 227.391 3.022 215.771
Belarus 227.360 1.591 210.779
Croatia 225.128 4.655 217.197
Slovakia 224.385 3.526 171.092
Bulgaria 212.383 8.565 164.255
Dominican Republic 194.966 2.448 144.208
Denmark 189.895 1.805 170.012
Bolivia 188.733 9.680 144.227
Costa Rica 186.016 2.458 142.245
Tunisia 181.885 5.750 131.019
Ireland 174.843 2.616 23.364
Kazakhstan 170.098 2.349 154.449
Lithuania 167.992 2.469 104.297
Armenia 164.912 3.007 153.500
Malaysia 161.740 605 122.344
Kuwait 158.244 948 151.496
Egypt 157.275 8.638 123.491
Moldova 153.112 3.267 143.330
Palestine 152.555 1.726 140.075
Slovenia 149.424 3.206 122.745
Guatemala 149.146 5.278 134.824
Greece 148.925 5.488 9.989
Qatar 147.504 248 144.015
Honduras 134.938 3.368 60.165
Myanmar 134.795 2.973 118.200
Oman 132.011 1.514 124.213
Ethiopia 131.546 2.033 116.335
Paraguay 122.588 2.518 98.465
Venezuela 120.444 1.112 113.328
Bosnia Herzegovina 118.083 4.486 86.505
Nigeria 112.004 1.449 89.939
Libya 109.869 1.698 87.197
Algeria 104.092 2.840 70.747
Kenya 99.227 1.734 82.427
Bahrain 97.940 360 94.646
Macedonia 88.992 2.715 73.777
China 88.454 4.635 82.432
Kyrgyzstan 83.268 1.390 79.249
Uzbekistan 78.091 620 76.585
South Korea 73.115 1.283 59.468
Albania 67.982 1.281 40.870
Singapore 59.127 29 58.868
Norway 59.034 521 46.611
Ghana 58.065 352 55.789
Latvia 55.908 983 42.426
Montenegro 55.803 746 45.898
Afghanistan 54.141 2.346 46.359
Sri Lanka 53.750 270 45.820
El Salvador 51.437 1.509 45.223
Luxembourg 48.890 557 45.997
Finland 40.505 618 31.000
Zambia 38.207 559 27.327
Uganda 38.085 304 13.083
Estonia 37.344 333 26.669
Uruguay 32.863 319 24.618
Namibia 30.753 293 27.493
Cyprus 29.130 175 2.057
Australia 28.730 909 25.931
Cameroon 28.010 455 26.861
Zimbabwe 27.892 773 17.372
Mozambique 27.446 249 18.880
Sudan 26.279 1.603 15.688
Ivory Coast 25.304 142 23.527
Senegal 23.224 526 19.414
Congo [DRC] 21.060 634 14.810
Angola 18.926 439 16.677
Botswana 18.630 88 14.624
Cuba 18.443 173 13.797
Madagascar 18.301 273 17.609
French Polynesia 17.697 127 4.842
Mauritania 16.081 403 14.605
Malta 15.742 241 12.717
French Guiana 15.055 76 9.995
Maldives 14.582 49 13.566
Jamaica 14.274 326 11.727
Guinea 14.165 81 13.351
Tajikistan 13.308 90 13.218
Swaziland 13.187 384 8.374
Syria 13.132 841 6.624
Cape Verde 13.046 120 12.287
Malawi 13.027 321 6.080
Thailand 12.594 70 9.356
Belize 11.592 282 10.782
Rwanda 11.259 146 7.412
Haiti 10.907 240 8.956
Gabon 10.019 66 9.732
Hong Kong 9.665 163 8.786
Réunion 9.522 45 9.053
Burkina Faso 9.352 105 7.448
Andorra 9.083 91 8.154
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Bahamas 8.067 175 6.680
Mali 7.855 311 5.589
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Suriname 7.624 145 6.834
Trinidad and Tobago 7.399 132 6.938
Lesotho 7.018 101 1.652
Guyana 6.931 170 6.173
Mayotte 6.789 58 2.964
Aruba 6.451 52 5.923
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.970 29 5.798
Djibouti 5.905 61 5.822
Equatorial Guinea 5.365 86 5.191
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.523 19 4.358
Togo 4.324 74 3.785
Niger 4.204 145 3.136
Gambia 3.933 128 3.697
Gibraltar 3.712 45 2.840
South Sudan 3.703 63 3.181
Benin 3.413 46 3.245
Channel Islands 3.370 78 3.073
Sierra Leone 3.014 77 2.107
Chad 2.919 113 2.148
San Marino 2.787 65 2.464
Guinea-Bissau 2.509 45 2.405
Liechtenstein 2.395 50 2.281
New Zealand 2.262 25 2.152
Yemen 2.113 612 1.421
Liberia 1.896 84 1.707
Eritrea 1.877 6 1.073
Comoros 1.769 49 1.113
Sint Maarten 1.669 27 1.522
Vietnam 1.539 35 1.402
Mongolia 1.536 2 995
Burundi 1.245 2 773
Monaco 1.212 7 1.013
Sao Tome and Principe 1.142 17 993
Turks and Caicos 1.105 7 902
Barbados 1.095 7 493
Saint Martin 1.076 12 855
Taiwan 868 7 766
Bhutan 843 1 583
Papua New Guinea 834 9 755
Seychelles 746 2 563
Diamond Princess 712 13 699
Bermuda 683 12 598
Faeroe Islands 649 1 642
Saint Lucia 621 8 329
Mauritius 556 10 518
Saint Vincent and the Grenadines 540 2 119
Tanzania 509 21 183
Cambodia 441 0 386
Isle of Man 432 25 354
Cayman Islands 380 2 330
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 189 6 156
Brunei 174 3 169
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 110 0 102
Fiji 55 2 53
Timor-Leste 52 0 49
Macau 46 0 46
New Caledonia 44 0 43
Laos 41 0 41
Saint Kitts and Nevis 35 0 33
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198048