Vàng Mua Bán
SJC HN 48,470 48,870
SJC HCM 48,470 48,850
DOJI AVPL / HN 48,500 48,800
DOJI AVPL / HCM 48,500 48,850
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,200.00 23,230.00
EUR 24,801.52 25,052.04
GBP 27,745.15 28,025.40
JPY 209.00 211.11
Chứng khoán
VNIndex 869.13 10.09 1.16%
HNX 110.49 1.35 1.22%
UPCOM 54.93 0.69 1.26%

Vì sao USD vẫn tăng giá bất chấp cuộc khủng hoảng COVID-19

CHẤN HƯNG (t/h) 20:32 | 07/04/2020

COVID-19 bùng phát ở Mỹ có thể khiến hàng triệu người mất việc làm và kìm hãm sự phát triển kinh tế ở “Xứ Cờ hoa”, nhưng dịch bệnh này chưa làm mất đi giá trị của đồng bạc xanh.

Theo US dollar Index (bảng chỉ số đo lường giá trị của USD so với tiền tệ khác), đồng USD hiện đã tăng giá 6% kể từ mức giá trị thấp nhất ghi nhận hồi đầu tháng 3 vừa qua. Giới chuyên gia cho rằng sự tăng giá của đồng USD chủ yếu là do vị trí đặc quyền của đồng tiền này, là đồng tiền dự trữ của thế giới.

Điều đó có nghĩa trong thời kỳ khủng hoảng, các nhà đầu tư vẫn muốn đặt tiền của họ vào nơi an toàn, kể cả khi nền kinh tế Mỹ cũng gặp khó khăn.

Ông Kit Juckes, người đứng đầu về chiến lược ngoại hối toàn cầu của Ngân hàng Societe Generale (Pháp) nhấn mạnh: “Không giống các loại tiền tệ khác, chúng ta cũng có thể thấy rằng dù Mỹ in rất nhiều USD nhưng không làm suy yếu giá trị đồng tiền này" và “nhiều người muốn USD trong mọi thời điểm”.

So với đồng euro, giá đồng USD đã tăng 3,5% kể từ ngày 1/1.
So với đồng euro, giá đồng USD đã tăng 3,5% kể từ ngày 1/1.

Theo ông Juckes, đó là lý do mà cho dù Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) trong những tuần gần đây đã bơm hàng nghìn tỉ USD vào hệ thống tài chính song vẫn không làm suy yếu giá trị của đồng USD.

Một lý do khác khiến USD trở nên hấp dẫn là nhu cầu cấp bách về tiền mặt của các doanh nghiệp lâm vào tình trạng khủng hoảng do dịch COVID-19 làm giảm doanh thu của họ. Ngoài ra, USD cũng là đồng tiền được giao dịch nhiều nhất trên thị trường ngoại hối thế giới.

Hồi tháng 3 vừa qua, FED tuyên bố sẽ tạo điều kiện cho việc trao đổi ngoại tệ với một số ngân hàng trung ương khác để họ có thể tăng dự trữ USD. Nhu cầu đối với USD đặc biệt cao ở các thị trường mới nổi vốn đang gánh những khoản nợ phải thanh toán bằng USD.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

So với đồng euro, giá đồng USD đã tăng 3,5% kể từ ngày 1/1. Theo ông Juckes, việc giá dầu giảm gần đây cũng đã giúp USD tăng giá so với nội tệ của những nước có nền kinh tế phụ thuộc dầu mỏ như Nga, Canada và Na Uy. 

Bên cạnh đó, đồng USD còn tăng giá nhờ sức khỏe nền kinh tế. Dù vậy, đồng tiền mạnh cũng khiến hàng xuất khẩu của Mỹ trở nên đắt hơn so với các đối thủ. Để đối phó tình trạng doanh nghiệp Mỹ gặp khó khăn khi phải cạnh tranh với Trung Quốc, ông Trump không ngừng kêu gọi FED cắt giảm lãi suất. Tháng trước, ngân hàng này đã cắt giảm lãi suất về mức 0.

Giới chuyên gia dự báo những biến động bất thường do đại dịch COVID-19 có thể sẽ làm xáo trộn hai nền kinh tế hàng đầu thế giới là Mỹ và Trung Quốc, đồng thời đe dọa vị thế của USD. Bà Kathy Lien, chuyên gia thuộc công ty tài chính Mỹ BK Asset Management cho rằng ưu thế của USD sẽ là có vấn đề “trong vài tuần tới”, do hiện tại Mỹ chỉ mới bắt đầu chứng kiến tác động kinh tế do đại dịch COVID-19.

Liên quan tình hình xã hội Mỹ khi dịch COVID-19 bùng phát, báo cáo của Chính phủ Mỹ cho thấy tỷ lệ thất nghiệp ở nước này trong tháng trước đã tăng lên tới 4,4%. Báo cáo này đã đưa ra con số báo động, có khoảng 10 triệu người đã nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp trong nửa cuối tháng 3 vừa qua.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

327

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.554.738

CA NHIỄM

348.447

CA TỬ VONG

2.271.173

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.675.532 98.717 379.157
Brazil 374.898 23.473 153.833
Russia 362.342 3.807 131.129
United Kingdom 266.590 37.130 1.162
Spain 236.259 27.117 150.376
Italy 230.555 32.955 144.658
France 182.847 28.533 65.997
Germany 181.189 8.372 161.967
Turkey 158.762 4.397 121.507
India 150.793 4.349 64.277
Iran 139.511 7.508 109.437
Peru 123.979 3.629 50.949
Canada 88.030 6.746 45.263
China 84.102 4.638 79.356
Chile 77.961 806 30.915
Saudi Arabia 76.726 411 48.450
Mexico 71.105 7.633 49.452
Pakistan 57.705 1.197 18.314
Belgium 57.455 9.334 15.320
Qatar 47.207 28 11.844
Netherlands 45.780 5.875 174
Belarus 38.059 208 15.086
Ecuador 37.355 3.203 18.003
Bangladesh 36.751 522 7.579
Sweden 34.440 4.125 4.971
Singapore 32.343 23 16.444
United Arab Emirates 31.086 253 15.982
Portugal 31.007 1.342 18.096
Switzerland 30.761 1.915 28.200
Ireland 24.735 1.615 21.060
South Africa 24.264 524 12.741
Indonesia 23.165 1.418 5.877
Kuwait 22.575 172 7.306
Poland 22.074 1.024 10.020
Colombia 21.981 750 5.265
Ukraine 21.584 644 7.575
Egypt 18.756 797 5.027
Romania 18.429 1.216 11.874
Israel 16.757 281 14.457
Japan 16.581 830 13.612
Austria 16.557 643 15.182
Dominican Republic 15.264 468 8.534
Philippines 14.669 886 3.412
Argentina 12.628 471 4.167
Afghanistan 11.831 220 1.128
Denmark 11.627 563 10.242
Serbia 11.227 239 6.067
Korea, South 11.225 269 10.275
Panama 11.183 310 6.279
Bahrain 9.366 14 4.938
Czechia 9.034 317 6.263
Kazakhstan 8.969 37 4.613
Algeria 8.697 617 4.918
Norway 8.374 235 7.727
Oman 8.118 37 2.067
Nigeria 8.068 233 2.311
Malaysia 7.604 115 6.041
Morocco 7.577 202 4.881
Armenia 7.402 91 3.220
Moldova 7.305 267 3.884
Australia 7.133 102 6.553
Ghana 6.964 32 2.097
Bolivia 6.660 261 647
Finland 6.628 312 5.100
Cameroon 5.044 171 1.917
Iraq 4.848 169 2.852
Azerbaijan 4.403 52 2.819
Honduras 4.189 182 473
Luxembourg 3.995 110 3.783
Sudan 3.976 170 503
Hungary 3.771 499 1.836
Guatemala 3.760 59 274
Uzbekistan 3.290 14 2.636
Guinea 3.275 20 1.673
Tajikistan 3.266 47 1.417
Senegal 3.161 36 1.565
Thailand 3.045 57 2.929
Greece 2.892 173 1.374
Cote d'Ivoire 2.477 30 1.286
Djibouti 2.468 14 1.079
Bulgaria 2.443 130 880
Bosnia and Herzegovina 2.416 149 1.721
Congo (Kinshasa) 2.403 68 340
Croatia 2.244 101 2.046
Gabon 2.135 14 562
El Salvador 2.042 36 787
North Macedonia 2.014 116 1.453
Cuba 1.963 82 1.709
Estonia 1.834 65 1.552
Iceland 1.804 10 1.792
Somalia 1.711 67 253
Lithuania 1.639 65 1.165
Slovakia 1.513 28 1.322
New Zealand 1.504 21 1.461
Slovenia 1.469 108 1.346
Kyrgyzstan 1.468 16 1.015
Maldives 1.438 5 197
Kenya 1.348 52 405
Sri Lanka 1.319 10 712
Guinea-Bissau 1.178 7 42
Venezuela 1.177 10 302
Lebanon 1.140 26 689
Mali 1.077 70 617
Haiti 1.063 31 22
Latvia 1.053 22 741
Tunisia 1.051 48 919
Equatorial Guinea 1.043 12 165
Kosovo 1.038 30 791
Albania 1.029 33 803
Costa Rica 956 10 634
Niger 951 62 786
Cyprus 939 17 594
Zambia 920 7 336
Paraguay 877 11 382
Burkina Faso 832 52 672
South Sudan 806 8 6
Uruguay 787 22 629
Nepal 772 4 155
Andorra 763 51 663
Nicaragua 759 35 370
Sierra Leone 754 44 297
Georgia 732 12 537
Jordan 718 9 586
Diamond Princess 712 13 651
Ethiopia 701 6 167
Chad 700 62 303
Central African Republic 671 1 22
San Marino 666 42 275
Malta 611 6 485
Madagascar 586 2 147
Jamaica 556 9 238
Tanzania 509 21 183
Congo (Brazzaville) 487 16 147
Taiwan* 441 7 416
West Bank and Gaza 426 3 365
Cabo Verde 390 4 155
Togo 386 13 161
Rwanda 339 0 244
Mauritius 334 10 322
Vietnam 327 0 272
Montenegro 324 9 315
Sao Tome and Principe 299 11 4
Mauritania 268 13 15
Liberia 266 26 144
Eswatini 261 2 164
Yemen 249 49 10
Uganda 222 0 69
Mozambique 213 1 71
Benin 208 3 118
Burma 206 6 124
Mongolia 141 0 37
Brunei 141 1 137
Guyana 137 11 62
Cambodia 124 0 122
Syria 121 4 41
Trinidad and Tobago 116 8 108
Malawi 101 4 37
Bahamas 100 11 46
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 71
Comoros 87 1 21
Liechtenstein 82 1 55
Libya 77 3 40
Angola 70 4 18
Zimbabwe 56 4 25
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Bhutan 27 0 6
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Namibia 21 0 14
Laos 19 0 14
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Saint Vincent and the Grenadines 18 0 14
Belize 18 2 16
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
Suriname 11 1 9
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
(Nguồn: TTXVN)
Từ khóa:
id news:199272