Vàng Mua Bán
SJC HN 49,260 49,660
SJC HCM 49,260 49,640
DOJI AVPL / HN 49,370 49,520
DOJI AVPL / HCM 49,350 49,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,080.00 23,110.00
EUR 25,438.18 25,695.13
GBP 28,192.54 28,477.31
JPY 208.65 210.76
Chứng khoán
VNIndex 842.38 -1.11 -0.13%
HNX 111.61 -0.08 -0.07%
UPCOM 56.05 0.53 0.94%

Vàng SJC quay đầu giảm 150.000 đồng/lượng

PHƯỢNG LÊ 09:24 | 22/04/2020

Giá vàng hôm nay 22/4 ghi nhận tăng, giảm trái chiều từ 50.000-150.000 đồng/lượng. Trên thế giới, đang giao dịch gần ngưỡng 1.690 USD/ounce, sau khi tăng gần 3 USD trong 24 giờ qua.

Lúc 9h sáng nay (22/4), giá vàng SJC niêm yết ở mức 47,50 triệu đồng/lượng (mua vào) và 48,17 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, giảm 150.000 đồng ở chiều mua vào và 50.000 đồng ở chiều bán ra so với phiên cuối giờ chiều qua (21/4). 

Tại TP.HCM, giá vàng SJC niêm yết ở mức 47,50 triệu đồng/lượng (mua vào) và 48,15 triệu đồng/lượng (bán ra), cũng giảm 150.000 đồng ở chiều mua vào và 50.000 đồng ở chiều bán ra so với phiên cuối giờ chiều qua.

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 47,45-48 triệu đồng (mua vào - bán ra), giữ nguyên mức giá ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với hôm qua (21/4).

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji tại TP.HCM cũng niêm yết giá vàng SJC ở mức 47,50-48 triệu đồng (mua vào-bán ra), giảm 50.000 đồng ở chiều mua vào và giữ nguyên mức bán ra so với phiên chiều hôm qua.

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 45,40-46,30 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), tăng 150.000 đồng ở cả chiều mua và bán ra so với chiều hôm qua.

Một vài ngân hàng như TPbank niêm yết giá vàng ở mức 47,44-48 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại Eximbank, giá vàng được niêm yết ở mức 47,45-47,95 triệu đồng (mua vào-bán ra), tăng 100.000 đồng ở chiều mua vào và 100.000 đồng ở chiều bán ra so với chiều hôm qua (21/4).

Vàng SJC quay đầu giảm 150.000 đồng/lượng

Trên thị trường thế giới, ghi nhận lúc 9h sáng (giờ Việt Nam) đang giao dịch quanh ngưỡng 1.689,9 USD/ounce, tăng 0,16%% tương đương 2,7 USD trong 24 giờ qua.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia nhận định giá vàng thế giới tăng trở lại khi thị trường cổ phiếu đang suy yếu do giá dầu thô tại Mỹ giảm và những lo ngại về thiệt hại kinh tế liên quan đến COVID-19 vẫn tồn tại.

Sự sụt giảm kỉ lục của dầu đã gây ra sự sụt giảm mạnh nhất của chứng khoán châu Á trong một tháng. Khả năng kích thích tiền tệ nhiều hơn từ Mỹ cũng hỗ trợ vàng, Jigar Trivingi, nhà phân tích hàng hóa tại Anand Rathi Shares và môi giới chứng khoán ở Mumbai cho biết.

Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại TD Securities, khẳng định vàng đã có dấu hiệu phục hồi sau khi xuất hiện đợt bán tháo trước đó. Theo ông Melek, khi nền kinh tế mở cửa trở lại, một số lượng lớn tiền tệ và kích thích tài khóa được đưa vào thị trường, giới đầu tư sẽ đổ xô vào vàng như cách chống lại lạm phát. 

Tom Palmer, giám đốc điều hành của Newmont Goldcorp - công ty khai thác vàng lớn nhất thế giới thậm chí nhận định giá kim loại quý có thể đạt mốc trên 2.000 USD/ounce trong năm nay.

Các thống đốc của những bang bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi đại dịch tại Mỹ đã tranh luận với Tổng thống Donald Trump về việc mở cửa lại nền kinh khi nhiều cuộc biểu tình được tiến hành nhằm chống lại kế hoạch gia hạn lệnh phong tỏa.  

Các quốc gia trên thế giới đã triển khai các biện pháp tài chính và tiền tệ khổng lồ để hạn chế thiệt hại kinh tế từ COVID-19, trong đó Nhật Bản tăng gói kích thích kinh tế mới lên mức kỉ lục 1.100 tỉ USD để hỗ trợ chi trả tiền mặt cho công dân.

BẢNG GIÁ VÀNG NGÀY 22/4 (Đơn vị: đồng/chỉ)   
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
Tp Hồ Chí Minh SJC 4.750.000 4.815.000
PNJ 4.720.000 4.805.000
DOJI 4.745.000 4.800.000
Phú Quý 4.750.000 4.800.000
Hà Nội SJC 4.750.000 4.817.000
PNJ 4.720.000 4.805.000
DOJI 4.745.000 4.800.000
Bảo Tín Minh Châu 4.750.000 4.805.000
Phú Quý 4.750.000 4.800.000
Đà Nẵng SJC 4.750.000 4.817.000
PNJ 4.720.000 4.805.000
DOJI 4.740.000 4.820.000
Nha Trang SJC 4.749.000 4.817.000
Cà Mau SJC 4.750.000 4.817.000
Bình Dương SJC 4.748.000 4.817.000
Huế SJC 4.747.000 4.818.000
Bình Phước SJC 4.748.000 4.817.000
Biên Hòa SJC 4.750.000 4.815.000
Miền Tây SJC 4.750.000 4.815.000
Quãng Ngãi SJC 4.750.000 4.815.000
Đà Lạt SJC 4.752.000 4.820.000
Long Xuyên SJC 4.750.000 4.817.000
Bạc Liêu SJC 4.748.000 4.817.000
Quy Nhơn SJC 4.748.000 4.817.000
Hậu Giang SJC 4.748.000 4.817.000
Phan Rang SJC 4.748.000 4.817.000
Hạ Long SJC 4.748.000 4.817.000
Quảng Nam SJC 4.748.000 4.817.000
Cần Thơ PNJ 4.720.000 4.805.000
Từ khóa:
id news:200266