Vàng Mua Bán
SJC HN 48,450 48,820
SJC HCM 48,450 48,800
DOJI AVPL / HN 48,400 48,600
DOJI AVPL / HCM 48,400 48,700
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,435.98 25,692.91
GBP 28,410.58 28,697.56
JPY 206.52 208.61
Chứng khoán
VNIndex 883.9 2.73 0.31%
HNX 117.42 0.94 0.8%
UPCOM 56.33 0.35 0.62%

Tỷ giá CNY đồng loạt giảm khi PBoC giữ nguyên mức lãi suất cho vay cơ bản

TRÚC BÌNH (t/h) 07:37 | 21/05/2020

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ngày 21/5 ghi nhận Vietinbank có giá bán thấp nhất với 3.304 VND/CNY. TPBank ghi nhận giá bán cao nhất trong ngày ở mức 3.392 VND/CNY.

Tỷ giá CNY trên thị trường thế giới cập nhật lúc 7h30 ngày 21/5 (giờ Việt Nam) giảm xuống 0,13%, hiện 1 USD đổi 7.0885 CNY.

Theo thông tin trên VTV.vn, sáng 20/5, ngân hàng nhân dân Trung Quốc (PBoC) cho biết giữ nguyên mức lãi suất cho vay cơ bản (LPR) sau 2 lần phải điều chỉnh giảm từ đầu năm.

Theo đó, cả 2 mức lãi suất LPR kỳ hạn 1 năm và 5 năm không đổi, lần lượt là 3,85% và 4,65%. Cuối tuần trước, PBoC đã giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các ngân hàng vừa và nhỏ khoảng 50 điểm cơ bản, qua đó "giải phóng" 200 tỷ Nhân dân tệ vốn dài hạn vào nền kinh tế.

Động thái này cho thấy tín dụng trong nền kinh tế cơ bản đã và đang đáp ứng được nhu cầu của thị trường, giúp Bắc Kinh dần quay trở lại quỹ đạo hồi phục sau dịch COVID-19.

Tỷ giá CNY đồng loạt giảm khi PBoC giữ nguyên mức lãi suất cho vay cơ bản

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.


Ở thị trường trong nước, tại BIDV  tỷ giá CNY được niêm yết ở mức 3.279 - 3.322 VND/CNY (mua vào - bán ra), giảm 1 đồng so với phiên trước đó.

Techcombank niêm yết tỷ giá CNY ở mức 3.276 - 3.343 VND/CNY (mua vào - bán ra), giảm 1 đồng so với phiên trước đó.

Tỷ giá CNY được Vietcombank niêm yết ở mức 3.208 - 3.343 VND/CNY (mua vào - bán ra), giảm 2 đồng ở chiều mua và giảm 1 đồng tại chiều bán so với phiên hôm qua.

Vietinbank có giá bán thấp nhất với 3.304 VND/CNY. TPBank ghi nhận giá bán cao nhất trong ngày ở mức 3.392 VND/CNY.

Ngân hàng

Mua tiền mặt Mua CK Bán tiền mặt Bán CK
BIDV   3.231 3.322  
Eximbank   3.228 3.319  
MSB 3.192   3.351  
MBBank   3.215 3.349 3.349
Sacombank   3.203   3.374
SHB   3.256 3.321  
Techcombank   3.213 3.344  
TPBank 2.702 3.252 3.392  
Vietcombank 3.208 3.241 3.343  
VietinBank   3.244 3.304  
Từ khóa:
id news:202623