Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Tuy Hòa lên tiếng về việc cấm bán thức ăn mang về

AN LY (t/h) 20:37 | 02/04/2020

Lãnh đạo UBND TP Tuy Hòa (Phú Yên) giải thích, cấm bán thức ăn mang về để tránh tập trung đông người, không để tiếp xúc gần giữa người với người.

Chiều 2/4, ông Nguyễn Lê Vi Phúc, Phó Chủ tịch UBND TP Tuy Hòa (Phú Yên) chia sẻ với PLO, xác nhận chính quyền địa phương này đã có văn bản “đóng cửa tuyệt đối, không bán mang về” đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát trên địa bàn.

Theo phó chủ tịch UBND TP Tuy Hòa, văn bản trên được ban hành sau khi một số cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát trên địa bàn thực hiện việc tạm đình chỉ kinh doanh liên hệ với Ban Tiếp công dân TP để phản ánh. Những người này cho rằng có nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát đã chuyển sang hình thức bán mang về.

Ngày 31/3, TP. Tuy Hòa (Phú Yên) buộc đóng cửa tuyệt đối với loại hình kinh doanh
Ngày 31/3, TP. Tuy Hòa (Phú Yên) buộc đóng cửa tuyệt đối với loại hình kinh doanh "bán mang về". Ảnh: Dân Trí.

Ông Nguyễn Lê Vi Phúc nói việc ban hành văn bản trên căn cứ theo chỉ thị của Thủ tướng, chỉ đạo của UBND tỉnh Phú Yên. Mục đích của văn bản trên là để tránh tập trung đông người, tránh tiếp xúc gần giữa người với người nhằm ngăn khả năng lây lan dịch bệnh.

“Nếu cho bán tại chỗ, mang về thì mở cửa kinh doanh rồi, nhiều người có nhu cầu mua sẽ tập trung tại chỗ đó, tức là tập trung đông người, có tiếp xúc gần. Trong khi đó, tỉnh chỉ đạo dừng triệt để các hoạt động tập trung đông người”, ông Phúc nói.

Vẫn theo phó chủ tịch UBND TP Tuy Hòa, hiện nay nhiều cơ sở kinh doanh ở địa phương này vẫn bán hàng online, giao hàng tận nơi. Khi giao hàng, người đi giao hàng đeo khẩu trang, chủ động khoảng cách cần thiết khi tiếp xúc với người nhận hàng để ngăn chặn lây lan dịch bệnh.

Theo ông Trần Văn Tân, Giám đốc Sở Công Thương Phú Yên, UBND tỉnh chỉ đạo tạm đình chỉ kinh doanh các mặt hàng không thiết yếu. Tùy theo tình hình, các địa phương triển khai cụ thể để phòng chống dịch COVID-19. Trong đó, nhóm cơ sở kinh doanh ăn uống, giải khát thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trao đổi với PV, một lãnh đạo UBND tỉnh Phú Yên cho rằng văn bản của UBND TP Tuy Hòa là phù hợp với tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh về quyết liệt triển khai các biện pháp khẩn cấp để phòng chống dịch COVID-19.

Một quán ăn ở TP Tuy Hòa chuyển sang bán hàng giao tận nơi. Ảnh: PLO.
Một quán ăn ở TP Tuy Hòa chuyển sang bán hàng giao tận nơi. Ảnh: PLO.

“Tùy theo tình hình, căn cứ theo thẩm quyền, các địa phương triển khai các biện pháp cụ thể để hạn chế tập trung đông người, tránh tiếp xúc gần để phòng chống dịch song vẫn đảm bảo an sinh xã sinh xã hội, các nhu cầu thiết yếu cho người dân”, vị lãnh đạo tỉnh Phú Yên nói.

Trước đó, ngày 31/3, UBND TP Tuy Hòa (Phú Yên) đã ra văn bản “đóng cửa tuyệt đối, không bán mang về” đối với các loại hình kinh doanh không phải là thiết yếu.

UBND TP Tuy Hòa đã yêu cầu các chủ tịch phường chỉ đạo các Tổ công tác của địa phương trực tiếp thông báo yêu cầu các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát trên địa bàn thực hiện nghiêm việc đình chỉ kinh doanh (đóng cửa tuyệt đối, không bán mang về). Đồng thời triển khai công tác trật tự đô thị, kiên quyết giải tỏa hàng quán ăn uống, giải khát trên vỉa hè để phòng chống dịch COVID-19.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1544

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1406

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

96.845.758

CA NHIỄM

2.072.000

CA TỬ VONG

69.468.140

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 419 31 380
Hà Nội 201 0 188
Hồ Chí Minh 162 0 148
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 61
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 52
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 33
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 30
Bình Dương 28 0 20
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 20
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.823.630 412.048 14.789.811
India 10.606.215 152.802 10.256.410
Brazil 8.575.742 211.511 7.518.846
Russia 3.633.952 67.220 3.027.316
United Kingdom 3.505.754 93.290 1.558.503
France 2.938.333 71.342 211.816
Italy 2.400.598 83.157 1.781.917
Turkey 2.399.781 24.328 2.277.987
Spain 2.370.742 54.173 0
Germany 2.079.322 49.667 1.741.800
Colombia 1.939.071 49.402 1.769.935
Argentina 1.819.569 46.066 1.604.373
Mexico 1.668.396 142.832 1.251.782
Poland 1.450.747 34.141 1.207.359
South Africa 1.356.716 38.288 1.144.857
Iran 1.348.316 57.057 1.137.812
Ukraine 1.172.038 21.258 900.749
Peru 1.073.214 39.044 989.367
Indonesia 939.948 26.857 763.703
Netherlands 927.110 13.248 0
Czech Republic 909.131 14.820 767.750
Canada 719.751 18.266 630.430
Romania 700.898 17.485 635.871
Belgium 681.250 20.554 47.326
Chile 680.740 17.594 639.091
Iraq 610.598 12.968 574.920
Portugal 581.605 9.465 428.364
Israel 570.503 4.144 483.017
Sweden 537.967 10.797 0
Bangladesh 529.687 7.950 474.472
Pakistan 524.783 11.103 478.517
Philippines 505.939 10.042 466.993
Switzerland 504.918 8.891 317.600
Morocco 461.390 8.011 436.626
Austria 398.096 7.237 374.824
Serbia 377.445 3.810 31.536
Saudi Arabia 365.563 6.338 357.177
Hungary 354.252 11.615 233.232
Japan 339.774 4.647 264.987
Jordan 317.405 4.187 303.108
Panama 301.534 4.864 243.157
Nepal 268.310 1.975 262.642
United Arab Emirates 263.729 762 235.421
Lebanon 260.315 2.020 156.084
Georgia 249.934 2.987 236.922
Ecuador 232.568 14.382 199.332
Belarus 230.494 1.610 214.366
Slovakia 228.778 3.737 176.864
Azerbaijan 228.028 3.044 217.617
Croatia 226.550 4.711 218.358
Bulgaria 212.927 8.614 170.498
Dominican Republic 198.123 2.470 145.681
Denmark 191.505 1.872 174.374
Bolivia 191.090 9.722 145.537
Costa Rica 186.877 2.477 144.030
Tunisia 184.483 5.844 132.983
Ireland 176.839 2.708 23.364
Lithuania 172.060 2.514 110.451
Kazakhstan 171.232 2.349 155.397
Malaysia 169.379 630 127.662
Armenia 165.221 3.016 153.857
Kuwait 159.264 951 152.420
Egypt 158.174 8.696 124.094
Moldova 154.118 3.299 144.356
Palestine 153.590 1.751 142.004
Slovenia 152.835 3.257 128.709
Guatemala 151.324 5.343 136.244
Greece 149.973 5.545 9.989
Qatar 148.000 248 144.350
Honduras 136.068 3.391 60.200
Myanmar 135.243 2.986 118.657
Oman 132.317 1.516 124.579
Ethiopia 131.727 2.037 116.392
Paraguay 123.359 2.535 99.303
Venezuela 121.117 1.116 113.652
Bosnia Herzegovina 118.383 4.509 88.071
Nigeria 113.305 1.464 91.200
Libya 111.124 1.715 88.930
Algeria 104.341 2.843 70.933
Kenya 99.444 1.736 82.654
Bahrain 98.260 362 94.937
Macedonia 89.392 2.726 73.983
China 88.557 4.635 82.449
Kyrgyzstan 83.430 1.392 79.373
Uzbekistan 78.163 620 76.624
South Korea 73.518 1.300 60.180
Albania 69.238 1.291 41.969
Norway 59.669 543 49.835
Singapore 59.197 29 58.926
Ghana 58.431 358 55.899
Latvia 57.808 1.032 42.517
Montenegro 56.579 758 47.233
Sri Lanka 54.798 273 47.215
Afghanistan 54.403 2.363 46.759
El Salvador 51.437 1.521 45.223
Luxembourg 48.975 560 46.051
Finland 41.166 632 31.000
Zambia 39.515 578 28.066
Estonia 38.544 349 28.107
Uganda 38.534 305 13.405
Uruguay 33.446 330 25.410
Namibia 30.995 296 27.858
Cyprus 29.294 176 2.057
Australia 28.740 909 25.944
Zimbabwe 28.675 825 18.110
Mozambique 28.270 253 19.132
Cameroon 28.010 455 26.861
Sudan 26.279 1.603 15.688
Ivory Coast 25.383 142 23.643
Senegal 23.642 546 19.730
Congo [DRC] 21.140 640 14.812
Cuba 19.122 180 14.491
Angola 19.011 442 16.822
Botswana 18.630 88 14.624
Madagascar 18.301 273 17.609
French Polynesia 17.697 127 4.842
Mauritania 16.147 405 14.729
Malta 16.129 244 13.054
French Guiana 15.187 76 9.995
Maldives 14.633 49 13.615
Jamaica 14.487 331 11.777
Guinea 14.207 81 13.422
Malawi 13.880 336 6.127
Swaziland 13.443 403 8.512
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 13.224 850 6.696
Cape Verde 13.139 120 12.319
Thailand 12.653 71 9.621
Belize 11.615 283 10.866
Rwanda 11.548 148 7.580
Haiti 10.907 240 8.956
Gabon 10.019 66 9.732
Hong Kong 9.798 166 8.864
Réunion 9.522 45 9.053
Burkina Faso 9.414 106 7.573
Andorra 9.194 92 8.349
Guadeloupe 8.980 154 2.242
Bahamas 8.068 175 6.700
Mali 7.880 317 5.647
Suriname 7.709 146 6.910
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Trinidad and Tobago 7.415 132 6.945
Lesotho 7.035 102 1.773
Guyana 6.950 170 6.206
Mayotte 6.918 58 2.964
Aruba 6.523 52 5.959
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.204 168 4.225
Iceland 5.975 29 5.830
Djibouti 5.910 61 5.825
Equatorial Guinea 5.365 86 5.191
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.527 20 4.376
Togo 4.383 74 3.839
Niger 4.225 146 3.265
Gambia 3.938 128 3.697
Gibraltar 3.793 47 2.914
South Sudan 3.773 64 3.542
Benin 3.557 46 3.284
Channel Islands 3.386 78 3.107
Sierra Leone 3.030 77 2.109
Chad 2.977 114 2.170
San Marino 2.815 65 2.548
Guinea-Bissau 2.510 45 2.405
Liechtenstein 2.398 50 2.292
New Zealand 2.267 25 2.166
Yemen 2.115 612 1.422
Eritrea 1.910 6 1.234
Liberia 1.901 84 1.714
Comoros 1.864 51 1.144
Sint Maarten 1.677 27 1.523
Mongolia 1.568 2 1.033
Vietnam 1.544 35 1.406
Burundi 1.253 2 773
Monaco 1.240 9 1.036
Sao Tome and Principe 1.170 17 995
Turks and Caicos 1.125 7 931
Barbados 1.095 7 493
Saint Martin 1.076 12 855
Taiwan 870 7 769
Bhutan 850 1 631
Papua New Guinea 835 9 790
Seychelles 762 2 601
Diamond Princess 712 13 699
Bermuda 684 12 603
Saint Lucia 656 8 336
Faeroe Islands 650 1 644
Saint Vincent and the Grenadines 602 2 119
Mauritius 556 10 518
Tanzania 509 21 183
Cambodia 448 0 392
Isle of Man 432 25 354
Cayman Islands 381 2 334
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 190 6 157
Brunei 174 3 169
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 113 0 104
Fiji 55 2 53
Timor-Leste 53 0 49
Macau 46 0 46
New Caledonia 44 0 43
Laos 41 0 41
Falkland Islands 35 0 29
Saint Kitts and Nevis 35 0 33
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198892