Vàng Mua Bán
SJC HN 48,320 48,720
SJC HCM 48,320 48,700
DOJI AVPL / HN 48,330 48,620
DOJI AVPL / HCM 48,400 48,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,200.00 23,230.00
EUR 24,933.36 25,185.21
GBP 27,997.46 28,280.26
JPY 209.69 211.81
Chứng khoán
VNIndex 857.48 -11.65 -1.36%
HNX 108.89 -1.6 -1.47%
UPCOM 55.33 0.39 0.71%

Từ ngày 16/3, người dân phải mang khẩu trang khi đến nơi công cộng

PV (t/h) 19:23 | 14/03/2020

Trong tuần tới, người dân buộc phải đeo khẩu trang khi di chuyển tại các nơi công cộng như siêu thị, sân bay và phương tiện giao thông.

Nguồn tin từ ANTĐ, chiều 14/3, Văn phòng Chính phủ đã thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ vừa diễn ra. Theo đó, trước tình hình dịch bệnh COVID-19 đang bùng phát trên thế giới, Thủ tướng tiếp tục quán triệt tinh thần “chống dịch như chống giặc”.

Thủ tướng chỉ đạo, từ Trung ương đến địa phương cần rà soát, nâng tầm kịch bản phòng, chống dịch, dự liệu các tình huống và tập trung, khẩn trương chuẩn bị tốt nhất lực lượng, cơ sở vật chất, sẵn sàng ứng phó trong trường hợp dịch bùng phát trên diện rộng, không để dịch bệnh lây lan thiếu kiểm soát.

Hạn chế nhập cảnh đối với khách đi từ hoặc đi qua các nước có dịch đến Việt Nam và hạn chế các chuyến bay từ Việt Nam đến các nước có dịch, thực hiện chặt chẽ các thủ tục xuất nhập cảnh.

Người dân đến nơi đông người phải mang khẩu trang y tế.
Người dân đến nơi đông người phải mang khẩu trang y tế.

Nhằm phòng, chống và tránh nguy cơ lây lan dịch bệnh COVID-19 trong cộng đồng, Thủ tướng yêu cầu, từ ngày 16/3, người dân phải thực hiện nghiêm túc việc đeo khẩu trang tại các nơi công cộng có tập trung đông người như: siêu thị, sân bay, nhà ga, bến xe, trên các phương tiện giao thông công cộng…

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân, Thủ tướng giao Bộ Công Thương, Bộ Y tế chỉ đạo sản xuất, cung ứng đầy đủ nguồn khẩu trang y tế đảm bảo chất lượng.

Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo ngành hàng không, các hãng hàng không phát miễn phí khẩu trang cho hành khách trong trường hợp hành khách chưa có khẩu trang, yêu cầu hành khách đeo khẩu trang trong suốt chuyến bay và khi vào nhà ga.

Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Y tế chủ động, kịp thời cung cấp thông tin cho báo chí về phòng, chống dịch, hướng dẫn đầy đủ về các trường hợp cách ly, giám sát y tế, bảo đảm thực hiện thống nhất tại các địa phương, cơ quan, đơn vị.

Đặc biệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ngoài nhiệm vụ tập trung chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về phòng chống dịch còn được yêu cầu phải kiểm soát chặt chẽ thông tin trên mạng xã hội; phối hợp với Bộ Công an xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm để răn đe, giáo dục.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

327

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.604.730

CA NHIỄM

350.752

CA TỬ VONG

2.301.209

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.681.418 98.929 384.902
Brazil 391.222 24.512 158.593
Russia 370.680 3.968 142.208
United Kingdom 266.599 37.130 1.162
Spain 236.259 27.117 150.376
Italy 230.555 32.955 144.658
France 182.847 28.533 65.997
Germany 181.293 8.386 162.690
Turkey 158.762 4.397 121.507
India 151.876 4.346 64.426
Iran 139.511 7.508 109.437
Peru 129.751 3.788 52.906
Canada 88.093 6.753 45.352
China 84.103 4.638 79.360
Chile 77.961 806 30.915
Saudi Arabia 76.726 411 48.450
Mexico 74.560 8.134 51.708
Pakistan 59.151 1.225 19.142
Belgium 57.455 9.334 15.320
Qatar 47.207 28 11.844
Netherlands 45.780 5.875 174
Belarus 38.059 208 15.086
Ecuador 37.355 3.203 18.003
Bangladesh 36.751 522 7.579
Sweden 34.440 4.125 4.971
Singapore 32.876 23 16.444
United Arab Emirates 31.086 253 15.982
Portugal 31.007 1.342 18.096
Switzerland 30.761 1.915 28.200
Ireland 24.735 1.615 21.060
South Africa 24.264 524 12.741
Indonesia 23.165 1.418 5.877
Colombia 23.003 776 5.511
Kuwait 22.575 172 7.306
Poland 22.303 1.025 10.330
Ukraine 21.905 658 7.995
Egypt 18.756 797 5.027
Romania 18.429 1.219 11.874
Israel 16.771 281 14.486
Japan 16.623 846 13.810
Austria 16.557 643 15.182
Dominican Republic 15.264 468 8.534
Philippines 15.049 904 3.506
Argentina 13.228 484 4.167
Afghanistan 12.456 227 1.138
Denmark 11.627 563 10.242
Panama 11.447 313 6.379
Korea, South 11.265 269 10.295
Serbia 11.227 239 6.067
Bahrain 9.366 14 4.938
Kazakhstan 9.304 37 4.613
Czechia 9.050 317 6.270
Algeria 8.697 617 4.918
Norway 8.383 235 7.727
Nigeria 8.344 249 2.385
Oman 8.118 38 2.067
Armenia 7.774 98 3.255
Malaysia 7.604 115 6.041
Morocco 7.577 202 4.881
Moldova 7.305 267 3.884
Australia 7.139 103 6.566
Bolivia 7.136 274 677
Ghana 7.117 34 2.317
Finland 6.628 312 5.100
Cameroon 5.436 175 1.996
Iraq 4.848 169 2.852
Azerbaijan 4.403 52 2.819
Honduras 4.401 188 493
Sudan 4.146 184 588
Luxembourg 3.995 110 3.783
Guatemala 3.954 63 289
Hungary 3.793 505 1.856
Uzbekistan 3.333 14 2.636
Guinea 3.275 20 1.673
Tajikistan 3.266 47 1.417
Senegal 3.161 36 1.565
Thailand 3.054 57 2.931
Greece 2.892 173 1.374
Congo (Kinshasa) 2.546 68 365
Cote d'Ivoire 2.477 30 1.286
Djibouti 2.468 14 1.079
Bulgaria 2.460 133 912
Bosnia and Herzegovina 2.416 149 1.721
Croatia 2.244 101 2.046
Gabon 2.238 14 593
El Salvador 2.109 37 873
North Macedonia 2.014 116 1.453
Cuba 1.963 82 1.709
Estonia 1.840 66 1.561
Iceland 1.804 10 1.792
Somalia 1.711 67 253
Lithuania 1.647 66 1.184
Kyrgyzstan 1.520 16 1.043
Slovakia 1.515 28 1.327
New Zealand 1.504 21 1.462
Slovenia 1.469 108 1.346
Maldives 1.438 5 197
Kenya 1.348 52 405
Sri Lanka 1.319 10 712
Venezuela 1.211 11 302
Guinea-Bissau 1.178 7 42
Haiti 1.174 33 22
Lebanon 1.140 26 689
Mali 1.077 70 617
Latvia 1.057 23 741
Tunisia 1.051 48 929
Equatorial Guinea 1.043 12 165
Kosovo 1.038 30 791
Albania 1.029 33 803
Costa Rica 956 10 634
Niger 952 63 796
Cyprus 939 17 594
Zambia 920 7 336
Paraguay 877 11 382
Burkina Faso 832 52 672
South Sudan 806 8 6
Uruguay 789 22 638
Nepal 772 4 155
Andorra 763 51 676
Nicaragua 759 35 370
Sierra Leone 754 44 297
Georgia 735 12 557
Jordan 718 9 586
Diamond Princess 712 13 651
Ethiopia 701 6 167
Chad 700 62 303
Central African Republic 671 1 22
San Marino 666 42 275
Malta 611 6 485
Madagascar 586 2 147
Jamaica 564 9 267
Tanzania 509 21 183
Congo (Brazzaville) 487 16 147
Sao Tome and Principe 441 12 68
Taiwan* 441 7 416
West Bank and Gaza 434 3 365
Togo 391 13 177
Cabo Verde 390 4 155
Rwanda 339 0 244
Mauritius 334 10 322
Vietnam 327 0 278
Montenegro 324 9 315
Mauritania 268 13 15
Liberia 266 26 144
Eswatini 261 2 164
Uganda 253 0 69
Yemen 249 49 10
Mozambique 213 1 71
Benin 208 3 118
Burma 206 6 124
Mongolia 148 0 43
Brunei 141 1 137
Guyana 139 11 62
Cambodia 124 0 122
Syria 121 4 41
Trinidad and Tobago 116 8 108
Malawi 101 4 37
Bahamas 100 11 46
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 71
Comoros 87 1 21
Liechtenstein 82 1 55
Libya 77 3 40
Angola 70 4 18
Zimbabwe 56 4 25
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Bhutan 27 0 6
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Namibia 21 0 14
Laos 19 0 14
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Saint Vincent and the Grenadines 18 0 14
Belize 18 2 16
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Suriname 11 1 9
Seychelles 11 0 11
Western Sahara 9 1 6
MS Zaandam 9 2 0
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:197422