Vàng Mua Bán
SJC HN 54,700 55,220
SJC HCM 54,700 55,200
DOJI AVPL / HN 54,650 55,100
DOJI AVPL / HCM 54,650 55,150
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,383.36 26,649.86
GBP 28,772.60 29,063.23
JPY 213.06 215.21
Chứng khoán
VNIndex 913.55 1.05 0.11%
HNX 132.5 -0.14 -0.11%
UPCOM 60.96 0.3 0.5%

TS Nguyễn Đình Cung: Cần tăng nguồn lực cho doanh nghiệp, kích cầu nội địa giúp nền kinh tế phục hồi

CHẤN HƯNG (t/h) 12:21 | 16/06/2020

Để sớm phục hồi nền kinh tế, ông Nguyễn Đình Cung, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), thành viên Tổ tư vấn kinh tế của Thủ tướng mong muốn, Quốc hội sớm quyết định về các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh mà Chính phủ đã đề xuất.

Theo ông Nguyễn Đình Cung, các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp về định hướng chính sách là phù hợp: giảm lãi vay và thuế phí, tăng thêm nguồn lực cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư kinh doanh, tăng cầu nội địa… nhưng đây là những giải pháp manh mún, nhỏ, dàn trải.

Trên thực tế, mức độ doanh nghiệp được hưởng lợi không đáng kể. Chẳng hạn với giảm thuế, chỉ doanh nghiệp vẫn còn doanh thu để nộp thuế mới được hưởng lợi chính sách gia hạn nộp thuế, còn những doanh nghiệp khó khăn đến mức không có doanh thu thì “chính sách gia hạn thuế hay miễn thuế cũng không có ý nghĩa”, ông Cung nói.

 TS Nguyễn Đình Cung  mong muốn có thêm các giải pháp để giảm gánh nặng thuế phí và các khoản phải nộp của năm 2020 giúp doanh nghiệp phục hồi.
TS Nguyễn Đình Cung mong muốn có thêm các giải pháp để giảm gánh nặng thuế phí và các khoản phải nộp của năm 2020 giúp doanh nghiệp phục hồi.

Bên cạnh đó, có những chính sách xét về đạo lý là rất tốt, xét về nguyên tắc là chặt chẽ để tránh trục lợi, nhưng những điều kiện để hưởng chính sách được đưa ra vừa không mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp lại tác dụng ngược. Đơn cử như điều kiện hỗ trợ cho những doanh nghiệp có 50% số lao động nghỉ việc, doanh nghiệp bị tổn hại 50% tài sản... thì khi doanh nghiệp ở tình trạng này coi như đã phá sản.

Ông Nguyễn Đình Cung cho rằng, mục đích của chúng ta là hỗ trợ doanh nghiệp duy trì hoạt động, không để lao động mất việc, nhưng với điều kiện này, doanh nghiệp có thể cho lao động nghỉ nhiều hơn để hưởng lợi chính sách.

Hơn nữa, việc xác định thiệt hại cũng mất nhiều thời gian và thủ tục, trong khi doanh nghiệp cần hỗ trợ ngay để sớm phục hồi.Ví dụ ngay như việc gia hạn thuế cũng chỉ trong 5 tháng, đến cuối năm doanh nghiệp vẫn phải nộp những khoản nợ này trong khi tình hình đang rất khó khăn và dự báo tới đây chuyện sản xuất, kinh doanh còn khó khăn hơn nữa.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Để sản xuất kinh doanh và nền kinh tế sớm phục hồi, ông Cung cũng mong muốn có thêm các giải pháp để giảm gánh nặng thuế phí và các khoản phải nộp của năm 2020, như: gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước, áp dụng đối với các khoản phải nộp phát sinh từ tháng 3/2020; giảm 30% thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay đến hết ngày 31/12/2020, miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với doanh nghiệp khai thác nước để sản xuất, kinh doanh trong năm 2020...

Cùng với đó, Quốc hội sớm đưa ra các chỉ tiêu vĩ mô quan trọng để Chính phủ theo đó mà điều hành. Đơn cử như: Quốc hội cho phép bội chi ngân sách là bao nhiêu thì Chính phủ mới xác định được có thể chấp nhận giảm thu ở mức nào để đưa ra chính sách giãn giảm thuế phí ra sao...

Chuyên gia Tổ tư vấn kinh tế của Thủ tướng này cũng cho rằng, cần có thêm các giải pháp tăng nguồn lực cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư kinh doanh, tăng cầu nội địa.

Trong Nghị quyết 84, Chính phủ đã đưa ra nhiều giải pháp như giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020... nhưng những giải pháp này mới là đề xuất của Chính phủ, vượt thẩm quyền của Chính phủ, nên phải chờ Quốc hội cho quyết định...

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

991

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

32.097.169

CA NHIỄM

981.967

CA TỬ VONG

23.679.970

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 95
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.139.553 206.593 4.398.907
India 5.732.518 91.173 4.674.987
Brazil 4.627.780 139.065 3.992.886
Russia 1.122.241 19.799 923.699
Colombia 784.268 24.746 662.277
Peru 782.695 31.870 636.489
Mexico 710.049 74.949 510.237
Spain 693.556 31.034 0
South Africa 665.188 16.206 594.229
Argentina 664.799 14.376 525.486
France 481.141 31.459 93.538
Chile 449.903 12.345 425.165
Iran 432.798 24.840 365.846
United Kingdom 409.729 41.862 0
Bangladesh 353.844 5.044 262.953
Iraq 332.635 8.754 264.988
Saudi Arabia 331.359 4.569 313.786
Pakistan 308.217 6.437 294.392
Turkey 308.069 7.711 270.723
Italy 302.537 35.758 220.665
Philippines 294.591 5.091 231.373
Germany 279.205 9.508 249.500
Indonesia 257.388 9.977 187.958
Israel 204.690 1.325 144.963
Ukraine 184.734 3.705 81.670
Canada 147.753 9.243 127.788
Bolivia 131.990 7.731 91.556
Ecuador 129.892 11.171 102.852
Qatar 124.175 212 121.006
Romania 116.415 4.550 93.558
Dominican Republic 109.737 2.074 83.434
Panama 107.990 2.291 84.437
Morocco 107.743 1.918 88.244
Kazakhstan 107.529 1.699 102.323
Belgium 106.887 9.959 19.079
Egypt 102.375 5.822 91.843
Kuwait 101.299 590 92.341
Netherlands 100.597 6.296 0
Oman 95.339 875 86.482
Sweden 89.756 5.876 0
United Arab Emirates 87.530 406 76.995
Guatemala 87.442 3.154 76.459
China 85.314 4.634 80.513
Poland 81.673 2.344 65.561
Japan 79.768 1.512 71.981
Belarus 76.357 796 73.564
Honduras 72.675 2.222 24.022
Ethiopia 71.083 1.141 29.253
Portugal 70.465 1.928 46.290
Venezuela 69.439 574 58.759
Costa Rica 68.059 781 26.136
Nepal 67.804 436 49.954
Bahrain 67.014 231 60.117
Nigeria 57.724 1.102 48.985
Singapore 57.639 27 57.291
Czech Republic 55.464 555 26.709
Uzbekistan 53.275 444 49.649
Switzerland 51.101 2.060 42.100
Algeria 50.400 1.698 35.428
Moldova 48.232 1.244 36.071
Armenia 47.877 942 43.026
Ghana 46.153 299 45.299
Kyrgyzstan 45.630 1.063 41.904
Austria 39.984 777 30.949
Azerbaijan 39.524 580 37.122
Afghanistan 39.145 1.446 32.610
Kenya 37.348 664 24.253
Palestine 37.083 272 26.288
Paraguay 35.571 727 19.867
Ireland 33.675 1.794 23.364
Serbia 33.080 744 31.536
Lebanon 31.792 328 13.527
Libya 30.097 469 16.430
El Salvador 27.954 819 22.113
Australia 26.980 861 24.417
Bosnia Herzegovina 26.081 790 18.634
Denmark 24.357 643 18.359
South Korea 23.341 393 20.832
Cameroon 20.690 416 19.124
Hungary 20.450 702 4.644
Ivory Coast 19.430 120 18.875
Bulgaria 19.283 779 13.867
Macedonia 17.049 710 14.186
Greece 16.286 357 9.989
Madagascar 16.167 226 14.788
Croatia 15.340 257 13.815
Senegal 14.795 303 11.718
Zambia 14.443 332 13.629
Sudan 13.578 836 6.760
Norway 13.277 267 10.371
Albania 12.787 370 7.139
Tunisia 12.479 174 2.386
Namibia 10.663 117 8.431
Congo [DRC] 10.537 271 10.041
Malaysia 10.505 133 9.602
Guinea 10.434 65 9.801
Maldives 9.885 34 8.530
French Guiana 9.762 65 9.431
Tajikistan 9.475 74 8.244
Montenegro 9.428 151 5.728
Finland 9.288 343 7.850
Gabon 8.716 54 7.906
Haiti 8.646 225 6.551
Luxembourg 8.090 124 6.862
Myanmar 7.827 133 2.085
Zimbabwe 7.725 227 6.007
Mauritania 7.425 161 7.028
Slovakia 7.269 41 3.888
Mozambique 7.262 49 4.350
Uganda 6.879 69 2.961
Jordan 6.042 35 3.812
Malawi 5.746 179 4.140
Cape Verde 5.412 54 4.837
Djibouti 5.407 61 5.338
Jamaica 5.395 76 1.444
Swaziland 5.343 108 4.693
Cuba 5.270 118 4.582
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.050 103 4.749
Equatorial Guinea 5.018 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Central African Republic 4.802 62 1.830
Rwanda 4.779 27 2.995
Suriname 4.779 101 4.560
Slovenia 4.694 143 3.168
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Angola 4.363 159 1.473
Georgia 4.140 25 1.643
Trinidad and Tobago 4.136 67 1.960
Lithuania 3.932 87 2.246
Syria 3.924 181 998
Aruba 3.721 25 2.501
Bahamas 3.618 80 1.915
Gambia 3.542 110 2.011
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.516 59 3.353
Réunion 3.501 15 2.482
Somalia 3.465 98 2.877
Sri Lanka 3.324 13 3.129
Mali 3.034 130 2.382
Estonia 3.033 64 2.387
Malta 2.856 25 2.173
South Sudan 2.664 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Guyana 2.535 69 1.464
Iceland 2.476 10 2.142
Benin 2.325 40 1.954
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.183 72 1.665
Yemen 2.029 586 1.245
Uruguay 1.946 47 1.661
Burkina Faso 1.929 56 1.252
New Zealand 1.827 25 1.737
Andorra 1.753 53 1.203
Belize 1.706 22 1.019
Togo 1.701 41 1.297
Cyprus 1.654 22 1.369
Latvia 1.572 36 1.248
Lesotho 1.507 35 766
French Polynesia 1.469 5 1.237
Liberia 1.337 82 1.219
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.193 69 1.107
Chad 1.164 82 997
Vietnam 1.069 35 991
Sao Tome and Principe 908 15 880
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 676 5 588
Channel Islands 654 48 575
Sint Maarten 616 21 517
Papua New Guinea 527 7 232
Taiwan 509 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 476 1 462
Comoros 470 7 453
Faeroe Islands 451 0 416
Saint Martin 367 8 273
Mauritius 367 10 339
Eritrea 364 0 309
Gibraltar 357 0 324
Isle of Man 340 24 312
Mongolia 313 0 302
Curaçao 301 1 104
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 196
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 199 1 165
Barbados 189 7 174
Bermuda 181 9 167
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 116 1 110
Antigua and Barbuda 97 3 92
Caribbean Netherlands 69 1 21
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
St. Barth 45 0 25
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Saint Pierre Miquelon 12 0 6
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

(Nguồn: TTXVN)

Từ khóa:
id news:204791