Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.41 41.65
Vàng nữ trang 24 K 40.83 41.63
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.322,00
JPY Yên Nhật 215,01
USD Đô Mỹ 23.260,00
Chứng khoán
VNIndex 987.89 -12.67 -1.28%
HNX 104.74 -0.17 -0.16%
UPCOM 56.88 -0.14 -0.24%

Trung Quốc đang nhập heo từ Việt Nam giá bao nhiêu?

BẠCH TRANG 22:18 | 08/10/2019 GMT+7

Theo một số đầu mối thu gom heo xuất đi Trung Quốc, giá heo được các thương lái Trung Quốc thu mua lên đến gần 90.000 đồng/kg.

Hiện heo sống từ Việt Nam xuất tiểu ngạch sang Trung Quốc qua một số tỉnh như Lạng Sơn, Lào Cai… nhu cầu từ thị trường Trung Quốc rất lớn khiến các đầu mối đẩy mạnh thu mua heo từ các tỉnh miền Bắc đưa lên biên giới. Tuy nhiên, theo một số đầu mối, việc mua bán tiểu ngạch có thể ngưng bất cứ lúc nào.

Trung Quốc đang nhập heo từ Việt Nam giá bao nhiêu?

Giá heo hơi hôm nay tại các tỉnh miền Bắc tiếp tục duy trì đà tăng mạnh. Nhiều tỉnh như Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh… giá heo  đã lên mức 62.000-63.000 đồng/kg. Các tỉnh biên giới giá lên đến 65.000-68.000 đồng/kg. Một số doanh nghiệp chăn nuôi lớn tại miền Bắc dự kiến sẽ tăng giá heo thịt bán ra thêm 1.500 đồng/kg vào ngày 9/10.

Diễn biến giá heo hơi tại các tỉnh/thành ngày 9/10 được cập nhật trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 9/10/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 61.000-63.000 +3.000
Hải Dương 62.000-64.000 +3.000
Thái Bình 61.000-63.000 +2.000
Bắc Ninh 62.000-63.000 +2.000
Hà Nam 62.000-64.000 +2.000
Hưng Yên 62.000-64.000 +2.000
Nam Định 60.000-62.000 +3.000
Ninh Bình 60.000-61.000 +3.000
Hải Phòng 62.000-64.000 +2.000
Quảng Ninh 61.000-62.000 +1.000
Lào Cai 63.000-68.000 +2.000
Tuyên Quang 60.000-62.000 +2.000
Cao Bằng 66.000-70.000 +3.000
Bắc Kạn 61.000-63.000 +2.000
Phú Thọ 60.000-61.000 +1.000
Thái Nguyên 61.000-63.000 +2.000
Bắc Giang 61.000-63.000 +1.000
Vĩnh Phúc 60.000-61.000 +1.000
Lạng Sơn 66.000-69.000 +2.000
Hòa Bình 60.000-62.000 +2.000
Sơn La 59.000-60.000 +2.000
Lai Châu 59.000-60.000 +2.000
Thanh Hóa 49.000-52.000 +2.000
Nghệ An 45.000-48.000 +1.000
Hà Tĩnh 45.000-47.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 45.000-47.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 44.000-47.000 Giữ nguyên
TT-Huế 45.000-48.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 52.000-53.000 +3.000
Quảng Ngãi 52.000-55.000 +3.000
Bình Định 52.000-55.000 +3.000
Phú Yên 53.000-54.000 +3.000
Khánh Hòa 54.000-55.000 +4.000
Bình Thuận 55.000-56.000 +1.000
Đắk Lắk 50.000-52.000 +1.000
Đắk Nông 50.000-52.000 +1.000
Lâm Đồng 50.000-52.000 +2.000
Gia Lai 50.000-52.000 +1.000
Đồng Nai 56.000-58.000 +1.000
TP.HCM 54.000-57.000 +1.000
Bình Dương 53.000-56.000 +1.000
Bình Phước 50.000-54.000 +1.000
BR-VT 54.000-56.000 +1.000
Long An 53.000-55.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 54.000-56.000 Giữ nguyên
Bến Tre 54.000-56.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 53.000-55.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 54.000-57.000 +1.000
Đồng Tháp 53.000-53.000 +2.000
Vĩnh Long 55.000-56.000 +1.000
An Giang 50.000-52.000 +1.000
Sóc Trăng 49.000-50.000 +2.000
Tây Ninh 49.000-52.000 +1.000
Từ khóa:
id news:186012