Vàng Mua Bán
SJC HN 49,850 50,270
SJC HCM 49,850 50,250
DOJI AVPL / HN 49,980 50,130
DOJI AVPL / HCM 49,950 50,130
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 25,472.42 25,729.72
GBP 28,363.47 28,649.97
JPY 208.22 210.32
Chứng khoán
VNIndex 864.15 0.73 0.08%
HNX 114.01 0.3 0.26%
UPCOM 56.35 -0.12 -0.22%

Trung Quốc có thể cung cấp vaccine phòng COVID-19 từ cuối năm nay

P.V (t/h) 21:33 | 30/05/2020

Ngày 30/5, Ủy ban Giám sát và quản lý tài sản Trung Quốc (SASAC) cho biết nhiều khả năng nước này sẽ có thể cung cấp ra thị trường một loại vaccine phòng COVID-19 ngay từ cuối năm nay.

Chia sẻ trên mạng xã hội trong nước WeChat, SASAC cho biết trong các thử nghiệm lâm sàng, hơn 2.000 người đã được thử nghiệm dùng các loại vaccine do Viện Các chế phẩm sinh học Vũ Hán và Viện Các chế phẩm sinh học Bắc Kinh phát triển. Cả hai sản phẩm này đều đang được thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II.

Theo SASAC, Trung Quốc có thể cung cấp ra thị trường vaccine phòng bệnh ngay từ cuối năm nay hoặc đầu năm 2021. Dây chuyền của Viện Các chế phẩm sinh học Bắc Kinh có thể sản xuất được khoảng 100 triệu đến 120 triệu liều vaccine/năm. 

Cả hai viện này đều chưa có phản hồi chính thức về thông tin từ SASAC. Hiện Trung Quốc có 5 loại vaccine phòng COVID-19 đang được thử nghiệm trên người.

Cùng ngày, Bộ Y tế Nga thông báo các nhà khoa học nước này lên kế hoạch bắt đầu thử nghiệm lâm sàng vaccine phòng COVID-19 trong vòng 2 tuần tới.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Hãng tin TASS dẫn lời Bộ trưởng Y tế Nga Mikhail Murashko cho biết hiện các nhà khoa học đang tiến hành thí nghiệm và quá trình thử nghiệm lâm sàng sẽ bắt đầu trong hai tuần tới. Một trong những dự án phát triển vaccine phòng COVID-19 tại Nga hiện do Viện Vektor thực hiện.

Giám đốc viện này, ông Rinat Maksyutov, cho biết các khâu thử nghiệm lâm sàng có thể được hoàn thiện vào giữa tháng 9 tới. Các nhà sản xuất dược phẩm trên toàn cầu đang nỗ lực phát triển những loại vaccine phòng bệnh và các cách chữa bệnh COVID-19 vốn đã khiến hơn 360.000 người trên thế giới tử vong.

Hiện có khoảng 10 loại vaccine đang được thử nghiệm trên người và các chuyên gia dự báo quá trình phát triển một loại vaccine an toàn và hiệu quả cần từ 12 đến 18 tháng.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

369

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

341

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

11.620.365

CA NHIỄM

538.058

CA TỬ VONG

6.302.850

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 2.936.077 130.285 924.148
Brazil 1.623.284 65.487 1.062.542
India 719.664 20.159 439.934
Russia 686.852 10.280 453.570
Peru 305.703 10.772 197.619
Chile 298.557 6.384 264.378
United Kingdom 287.290 44.321 1.375
Mexico 261.750 31.119 204.826
Spain 251.789 28.388 150.376
Iran 243.051 11.731 204.083
Italy 241.819 34.869 192.241
Pakistan 234.509 4.839 134.957
Saudi Arabia 213.716 1.968 149.634
Turkey 206.844 5.241 182.995
South Africa 205.721 3.310 97.848
France 205.597 29.923 77.444
Germany 198.064 9.022 182.160
Bangladesh 165.618 2.096 76.149
Colombia 117.412 4.305 47.961
Canada 107.815 8.748 71.141
Qatar 100.345 133 93.898
China 84.889 4.641 79.725
Argentina 80.447 1.582 28.531
Egypt 76.222 3.422 21.238
Sweden 73.061 5.433 0
Indonesia 64.958 3.241 29.919
Belarus 63.804 429 51.120
Ecuador 62.380 4.821 28.872
Iraq 62.275 2.567 34.741
Belgium 62.058 9.774 17.091
United Arab Emirates 52.068 324 40.721
Netherlands 50.870 6.147 187
Kuwait 50.644 373 41.001
Ukraine 50.053 1.278 22.462
Kazakhstan 49.683 264 15.860
Oman 47.735 218 29.146
Philippines 46.333 1.303 12.185
Singapore 44.983 26 40.717
Portugal 44.129 1.620 29.166
Bolivia 40.509 1.476 11.929
Panama 39.334 770 18.036
Dominican Republic 38.128 804 19.489
Poland 36.155 1.521 23.966
Afghanistan 33.190 898 20.103
Switzerland 32.315 1.965 29.300
Israel 30.749 334 18.056
Bahrain 29.821 98 25.178
Nigeria 29.286 654 11.828
Romania 29.223 1.768 20.213
Armenia 28.936 491 16.302
Ireland 25.531 1.741 23.364
Honduras 24.665 656 2.585
Guatemala 23.972 981 3.429
Ghana 21.077 129 16.070
Azerbaijan 20.837 258 12.182
Japan 19.848 978 17.007
Austria 18.365 706 16.647
Moldova 17.906 592 11.047
Serbia 16.420 317 13.366
Algeria 16.404 959 11.884
Nepal 15.964 35 6.811
Morocco 14.379 237 10.173
Korea, South 13.181 285 11.914
Denmark 13.079 607 12.135
Cameroon 12.592 313 10.100
Czechia 12.566 350 7.873
Cote d'Ivoire 10.966 75 5.384
Uzbekistan 10.362 37 6.628
Sudan 9.894 616 4.899
Norway 8.936 251 8.138
Australia 8.755 106 7.455
Malaysia 8.668 121 8.476
Kyrgyzstan 8.141 99 2.916
Kenya 8.067 164 2.414
El Salvador 8.027 223 4.730
Senegal 7.478 136 4.870
Congo (Kinshasa) 7.432 182 3.226
Venezuela 7.411 68 2.100
Finland 7.257 329 6.700
North Macedonia 7.124 346 3.199
Haiti 6.371 113 1.824
Tajikistan 6.262 53 4.914
Bulgaria 5.914 250 3.000
Ethiopia 5.846 103 2.430
Gabon 5.743 46 2.574
Guinea 5.610 34 4.522
Bosnia and Herzegovina 5.458 199 2.598
Costa Rica 5.241 23 1.776
Mauritania 4.948 133 1.896
Djibouti 4.822 55 4.610
Luxembourg 4.542 110 4.016
West Bank and Gaza 4.341 17 491
Hungary 4.189 589 2.860
Central African Republic 4.033 52 970
Greece 3.562 192 1.374
Kosovo 3.508 75 1.902
Madagascar 3.250 33 1.135
Croatia 3.220 113 2.210
Thailand 3.195 58 3.072
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Somalia 3.006 92 1.051
Albania 2.964 79 1.702
Nicaragua 2.519 83 1.238
Maldives 2.491 12 2.113
Paraguay 2.456 20 1.180
Cuba 2.380 86 2.234
Mali 2.331 119 1.547
Sri Lanka 2.077 11 1.917
South Sudan 2.021 38 333
Estonia 1.994 69 1.875
Lebanon 1.885 36 1.311
Iceland 1.866 10 1.840
Lithuania 1.841 79 1.547
Guinea-Bissau 1.790 25 760
Slovakia 1.765 28 1.466
Malawi 1.742 19 317
Slovenia 1.716 111 1.384
Zambia 1.632 30 1.348
Congo (Brazzaville) 1.557 44 501
Sierra Leone 1.547 62 1.086
New Zealand 1.536 22 1.492
Cabo Verde 1.463 17 722
Yemen 1.284 345 575
Benin 1.199 21 333
Tunisia 1.199 50 1.049
Jordan 1.167 10 957
Latvia 1.127 30 1.000
Libya 1.117 34 269
Rwanda 1.113 3 575
Niger 1.093 68 968
Mozambique 1.012 8 277
Eswatini 1.011 13 564
Cyprus 1.004 19 839
Burkina Faso 1.000 53 858
Uruguay 960 29 858
Georgia 953 15 830
Uganda 953 0 892
Liberia 891 39 377
Chad 872 74 787
Andorra 855 52 800
Montenegro 841 14 315
Jamaica 737 10 591
Zimbabwe 734 9 197
Sao Tome and Principe 721 13 269
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 698 42 656
Togo 680 15 450
Malta 672 9 652
Suriname 614 14 315
Tanzania 509 21 183
Namibia 485 0 25
Taiwan* 449 7 438
Syria 372 14 126
Vietnam 369 0 341
Angola 346 19 108
Mauritius 342 10 330
Burma 316 6 245
Botswana 314 1 31
Comoros 311 7 266
Guyana 273 15 120
Mongolia 225 0 194
Eritrea 215 0 56
Burundi 191 1 118
Cambodia 141 0 131
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 133 8 117
Monaco 108 4 95
Bahamas 104 11 89
Barbados 98 7 90
Lesotho 91 0 11
Liechtenstein 84 1 81
Seychelles 81 0 11
Bhutan 80 0 53
Antigua and Barbuda 70 3 23
Gambia 61 3 27
Belize 30 2 19
Saint Vincent and the Grenadines 29 0 29
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Fiji 21 0 18
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 16 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:203499