Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%
Thứ bảy, 05/12/2020

Tròn một năm ngày Trung Quốc xác nhận ca nhiễm COVID-19 đầu tiên, thế giới có hơn 1,3 triệu người tử vong

THUẬN TIỆN 14:56 | 18/11/2020

Một năm trước, ngày 18/11/2019, bệnh nhân Covid-19 đầu tiên được Trung Quốc xác nhận, đánh dấu sự khởi đầu của một đại dịch toàn cầu đã làm 1.343.716 người chết.

Theo hồ sơ từ chính phủ Trung Quốc do SCMP tiết lộ, trường hợp mắc COVID-19 đầu tiên là vào ngày 17/11/2019, vài tuần trước khi các nhà chức trách công bố một căn bệnh mới. Người nhiễm bệnh đầu tiên này - được đặt tên là "bệnh nhân số 0" - được cho là một cư dân Hồ Bắc 55 tuổi, nhưng điều này vẫn chưa được xác nhận.

Trong khi đó, Trung Quốc không chính thức xác định ca dương tính cho đến ngày 8/12/2019 và kể từ đó bị chỉ trích vì không cảnh báo kịp thời về sự lây lan của loại virus chết người này.

Vào ngày 11/1, một người đàn ông 61 tuổi với tình trạng bệnh lý nền nghiêm trọng đã trở thành người đầu tiên được xác nhận qua đời do COVID-19. Vài ngày sau, WHO công bố tình trạng y tế khẩn cấp toàn cầu.

Tròn một năm ngày Trung Quốc xác nhận ca nhiễm COVID-19 đầu tiên, thế giới có hơn 1,3 triệu người tử vong

Đến nay, trong khi một bộ phận các quốc gia trên con đường cố gắng phục hồi nền kinh tế và cuộc sống bình thường, hàng loạt quốc gia khác phải đối đầu với làn sóng lây nhiễm thứ hai. Các lệnh phong tỏa một lần nữa được áp đặt từ tháng 9 ở Israel, sau đó là Pháp, Tây Ban Nha, Hà Lan, Đức, Italy, và thành phố New York, Mỹ.

Khác với các lệnh hạn chế, phong tỏa lần thứ nhất diễn ra trong từng giai đoạn ngắn và gia hạn dựa trên tình hình thực tế, các biện pháp phong tỏa lần thứ hai được áp dụng có kế hoạch theo các mức độ khác nhau. Tại Israel, lệnh phong tỏa được dự đoán kéo dài có thể lên đến 1 năm.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hơn 150 vaccine COVID-19 hiện đang được phát triển, với khoảng 44 ứng viên đang được thử nghiệm lâm sàng và 11 loại đang được thử nghiệm giai đoạn cuối.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1361

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1220

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

66.231.071

CA NHIỄM

1.524.457

CA TỬ VONG

45.812.547

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 404 31 363
Hà Nội 170 0 165
Hồ Chí Minh 140 0 105
Quảng Nam 104 3 101
Bà Rịa - Vũng Tàu 69 0 64
Khánh Hòa 53 0 29
Bạc Liêu 48 0 48
Thái Bình 36 0 35
Hải Dương 32 0 27
Ninh Bình 29 0 28
Hưng Yên 23 0 22
Đồng Tháp 22 0 21
Thanh Hóa 21 0 18
Quảng Ninh 20 0 18
Bắc Giang 20 0 20
Hoà Bình 19 0 19
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 12
Bình Dương 12 0 12
Cần Thơ 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Bắc Ninh 8 0 8
Đồng Nai 7 0 4
Quảng Ngãi 7 0 7
Hà Nam 7 0 5
Quảng Trị 7 1 6
Tây Ninh 7 0 7
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 2
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 14.772.535 285.550 8.658.882
India 9.608.418 139.736 9.058.822
Brazil 6.534.951 175.981 5.744.369
Russia 2.402.949 42.176 1.888.752
France 2.268.552 54.767 168.352
Spain 1.699.145 46.252 0
United Kingdom 1.690.432 60.617 0
Italy 1.688.939 58.852 872.385
Argentina 1.454.631 39.512 1.281.955
Colombia 1.352.607 37.467 1.240.990
Mexico 1.156.770 108.863 852.719
Germany 1.152.283 18.691 820.600
Poland 1.041.846 19.359 666.413
Iran 1.016.835 49.695 708.106
Peru 970.860 36.195 903.958
South Africa 805.804 21.963 740.450
Ukraine 787.891 13.195 397.809
Turkey 765.997 14.509 423.142
Belgium 587.439 17.142 38.858
Indonesia 563.680 17.479 466.178
Iraq 560.622 12.387 489.772
Chile 557.135 15.558 531.543
Netherlands 543.924 9.623 0
Czech Republic 542.406 8.738 473.994
Romania 500.273 12.052 390.212
Bangladesh 473.991 6.772 390.951
Philippines 436.345 8.509 399.345
Pakistan 413.191 8.303 352.529
Canada 402.569 12.496 320.096
Morocco 372.620 6.136 323.814
Saudi Arabia 358.336 5.940 348.238
Switzerland 344.497 5.293 260.600
Israel 342.101 2.896 327.162
Portugal 312.553 4.803 234.038
Austria 297.245 3.651 243.775
Sweden 278.912 7.067 0
Nepal 238.861 1.567 221.847
Hungary 238.056 5.513 68.525
Jordan 234.353 2.960 177.195
Serbia 206.940 1.834 31.536
Ecuador 196.482 13.696 169.804
United Arab Emirates 174.062 586 157.828
Panama 173.607 3.154 150.051
Bulgaria 158.807 4.650 59.677
Japan 155.232 2.240 131.176
Georgia 152.704 1.425 126.904
Dominican Republic 146.680 2.343 116.169
Bolivia 145.325 8.987 124.390
Kuwait 143.917 886 139.148
Costa Rica 143.685 1.773 95.789
Belarus 143.383 1.190 120.571
Croatia 143.370 2.032 117.148
Armenia 139.692 2.277 114.990
Qatar 139.643 239 136.872
Azerbaijan 138.000 1.551 83.800
Kazakhstan 135.498 2.034 119.419
Lebanon 134.295 1.078 86.019
Guatemala 124.805 4.224 113.273
Oman 124.329 1.435 115.866
Egypt 117.583 6.732 103.191
Moldova 113.829 2.384 98.276
Slovakia 113.392 957 77.142
Greece 113.185 2.804 9.989
Ethiopia 112.091 1.734 78.619
Honduras 109.760 2.938 48.953
Venezuela 103.877 913 98.879
Tunisia 101.900 3.481 75.464
Myanmar 96.520 2.059 74.973
Palestine 94.676 797 70.206
Bosnia Herzegovina 92.793 2.865 57.545
Bahrain 87.600 341 85.710
Kenya 87.249 1.506 68.110
Denmark 86.743 867 68.632
Algeria 86.730 2.492 56.079
China 86.601 4.634 81.694
Paraguay 86.499 1.813 60.644
Libya 85.529 1.219 56.048
Slovenia 83.133 1.653 60.957
Kyrgyzstan 74.373 1.285 66.113
Uzbekistan 73.751 611 71.002
Ireland 73.491 2.086 23.364
Malaysia 70.236 376 59.061
Lithuania 69.582 590 27.760
Nigeria 68.627 1.179 64.467
Macedonia 66.330 1.877 42.241
Singapore 58.242 29 58.152
Ghana 52.096 325 50.924
Afghanistan 47.388 1.847 37.347
Albania 41.302 870 20.974
El Salvador 39.718 1.142 36.286
Norway 37.801 354 27.414
Montenegro 37.467 522 26.414
Luxembourg 37.017 345 28.029
South Korea 36.915 540 28.917
Australia 27.953 908 25.631
Finland 26.758 408 18.100
Sri Lanka 26.559 130 19.438
Cameroon 24.752 443 23.344
Uganda 21.898 206 9.117
Ivory Coast 21.412 132 21.054
Latvia 19.993 242 1.849
Sudan 18.535 1.271 10.672
Zambia 17.857 364 17.145
Madagascar 17.513 255 16.657
Senegal 16.297 336 15.707
Mozambique 16.038 133 14.160
Angola 15.493 353 8.299
French Polynesia 15.107 79 4.842
Namibia 14.804 152 13.874
Estonia 13.939 125 8.549
Congo [DRC] 13.281 337 11.753
Guinea 13.186 76 12.270
Maldives 13.143 47 12.199
Tajikistan 12.349 87 11.758
Cyprus 11.812 57 2.057
Botswana 11.531 34 8.978
French Guiana 11.334 71 9.995
Cape Verde 10.996 108 10.496
Jamaica 10.987 260 6.730
Zimbabwe 10.547 281 8.802
Malta 10.320 149 8.120
Haiti 9.347 233 8.124
Gabon 9.254 60 9.106
Mauritania 9.181 182 7.812
Cuba 8.610 136 7.858
Guadeloupe 8.427 149 2.242
Syria 8.233 437 3.811
Réunion 8.200 41 7.729
Bahamas 7.565 163 5.976
Belize 7.383 170 3.725
Andorra 6.955 77 6.130
Trinidad and Tobago 6.735 121 5.884
Uruguay 6.731 80 4.826
Hong Kong 6.702 112 5.465
Swaziland 6.480 122 6.066
Malawi 6.047 185 5.472
Rwanda 6.043 51 5.672
Nicaragua 5.838 161 4.225
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.774 94 4.988
Djibouti 5.690 61 5.592
Guyana 5.601 151 4.695
Martinique 5.520 41 98
Iceland 5.462 27 5.223
Suriname 5.322 117 5.205
Mayotte 5.181 49 2.964
Equatorial Guinea 5.159 85 5.023
Aruba 4.942 45 4.746
Mali 4.938 163 3.307
Central African Republic 4.918 63 1.924
Somalia 4.525 121 3.480
Thailand 4.072 60 3.848
Gambia 3.768 123 3.613
South Sudan 3.154 62 2.977
Burkina Faso 3.091 68 2.687
Benin 3.055 44 2.907
Togo 3.051 65 2.599
Curaçao 2.890 7 1.292
Guinea-Bissau 2.441 44 2.327
Sierra Leone 2.420 74 1.842
Yemen 2.267 627 1.534
Lesotho 2.150 44 1.278
New Zealand 2.078 25 1.994
San Marino 1.756 47 1.381
Niger 1.726 77 1.237
Chad 1.719 102 1.555
Liberia 1.676 83 1.358
Channel Islands 1.526 48 1.012
Vietnam 1.361 35 1.220
Liechtenstein 1.351 17 1.183
Sint Maarten 1.120 26 1.007
Gibraltar 1.042 5 969
Sao Tome and Principe 999 17 937
Mongolia 842 0 368
Turks and Caicos 755 6 738
Saint Martin 717 12 641
Diamond Princess 712 13 699
Burundi 692 1 575
Taiwan 690 7 572
Papua New Guinea 671 7 597
Eritrea 632 0 508
Monaco 630 3 571
Comoros 615 7 590
Tanzania 509 21 183
Mauritius 508 10 465
Faeroe Islands 505 0 500
Bhutan 424 0 387
Isle of Man 370 25 344
Cambodia 345 0 305
Cayman Islands 288 2 257
Barbados 284 7 257
Bermuda 278 9 216
Saint Lucia 262 2 141
Seychelles 184 0 168
Caribbean Netherlands 164 3 158
Brunei 151 3 146
St. Barth 147 1 105
Antigua and Barbuda 144 4 133
Saint Vincent and the Grenadines 87 0 80
Dominica 85 0 72
British Virgin Islands 72 1 71
Macau 46 0 46
Fiji 44 2 33
Grenada 41 0 39
Laos 39 0 26
New Caledonia 35 0 32
Timor-Leste 31 0 30
Vatican City 27 0 15
Saint Kitts and Nevis 22 0 19
Greenland 18 0 18
Falkland Islands 17 0 15
Solomon Islands 17 0 5
Saint Pierre Miquelon 16 0 14
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Anguilla 7 0 3
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 3 0 1
Samoa 2 0 2
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:217898