Vàng Mua Bán
SJC HN 48,670 49,040
SJC HCM 48,670 49,020
DOJI AVPL / HN 48,720 48,920
DOJI AVPL / HCM 48,720 48,970
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,241.00 25,495.96
GBP 28,129.44 28,413.58
JPY 208.77 210.88
Chứng khoán
VNIndex 877.62 13.15 1.5%
HNX 113.82 4.01 3.52%
UPCOM 55.03 0.0 0.0%

'Trò chơi' đổ lỗi về nguồn gốc COVID-19 có thể châm ngòi một cuộc chiến tiền tệ

TRẦN NGHỊ 23:25 | 13/05/2020

Trò chơi đổ lỗi về nguồn gốc đại dịch COVID-19 đối với Trung Quốc của Tổng thống Mỹ Donald Trump có thể châm ngòi cuộc chiến tiền tệ chưa từng thấy.

Các nhà phân tích cảnh báo căng thẳng gia tăng giữa Mỹ và Trung Quốc – nước phải chịu trách nhiệm cho sự bùng phát virus corona - không chỉ đẩy đồng nhân dân tệ xuống thấp hơn, mà còn có thể gây ra sự mất giá lớn đối với nhiều loại tiền tệ lớn khác.

Tỷ giá đồng USD và nhân dân tệ đã giảm khoảng 0,5% kể từ cuối tháng Tư, khi Tổng thống Donald Trump cho biết ông tin rằng virus corona chủng mới có nguồn gốc từ Viện Virus học Vũ Hán, Trung Quốc. Ông cũng đề cập tới việc áp dụng mức thuế bổ sung như là một cách để trừng phạt Trung Quốc trong việc để cho virus corona bùng phát thành đại dịch toàn cầu, mà Mỹ là nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất.

Tác động của sự leo thang trong cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc sẽ là thảm họa đối với tất cả các loại tiền tệ
Tác động của sự leo thang trong cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc sẽ là thảm họa đối với tất cả các loại tiền tệ

Theo các nhà phân tích, tác động của sự leo thang trong cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc sẽ là thảm họa đối với tất cả các loại tiền tệ. Naeem Aslam, nhà phân tích thị trường của Avatrade, cho biết các nhà đầu tư tài chính lo ngại Trung Quốc sẽ phá giá đồng nhân dân tệ để đáp trả. Có thể xảy ra một cuộc chiến tiền tệ rộng khắp, khi mọi ngân hàng trung ương tìm cách phá giá đồng tiền của nước họ so với đồng USD.

Khi cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung leo thang, đồng nhân dân tệ sẽ suy yếu đáng kể, tỷ giá hối đoái sẽ vào khoảng 7 CNY/1USD, theo Naeem Aslam. Tỷ giá đồng USD/nhân dân tệ là 7,09, theo số liệu ngày 13/5.

Mark Le Dain, Phó chủ tịch phụ trách chiến lược của Validere, cho biết các nền kinh tế trên thế giới thường vận hành tốt hơn khi đồng USD ít tăng giá so với các loại tiền tệ khác. Hiện nay, đồng USD được xem như một tài sản trú ẩn an toàn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Nếu bùng phát một đợt xung đột mới trong cuộc chiến thương mại Mỹ -Trung, đồng nhân dân tệ dao động trong khoảng từ 7,8 - 8,1 đổi 1USD. Các nhà phân tích cho biết, các loại tiền tệ có nguy cơ cao là đồng yên Nhật và đồng franc Thụy Sĩ.

Naeem Aslam cho rằng, sự mất giá của đồng nhân dân tệ sẽ thúc đẩy nền kinh tế Trung Quốc bằng sự trả giá của các nền kinh tế khác. Bởi từ quan điểm nhập khẩu, Trung Quốc sẽ trở thành nơi hấp dẫn hơn so với các thị trường khác. Điều đó sẽ giúp củng cố nền kinh tế của nước này.

Các chuyên gia lo ngại rằng, thỏa thuận thương mại giai đoạn một giữa Mỹ và Trung Quốc có thể bị ảnh hưởng, do căng thẳng vì đại dịch COVID-19 gia tăng.

Nếu điều đó xảy ra thì sẽ là một thảm họa. Theo Aslam, với kịch bản đó, Trung Quốc sẽ phá giá đồng nhân dân tệ. Tuy nhiên, một tín hiệu đáng mừng là Trung Quốc đã công bố danh sách 79 mặt hàng của Mỹ đủ điều kiện miễn trừ thuế nhập khẩu. Điều đó báo hiệu rằng cả hai nước đều muốn tránh một cuộc chiến tiền tệ, theo Business Insider.

Nhưng dẫu sao, trò chơi đổ lỗi dai dẳng về nguồn gốc virus corona giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới sẽ khiến đồng nhân dân tệ tiếp tục biến động trong những tháng tới.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

6.171.451

CA NHIỄM

372.116

CA TỬ VONG

2.642.792

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.790.191 104.383 444.758
Brazil 514.849 29.314 206.555
Russia 405.843 4.693 171.883
United Kingdom 276.156 38.571 1.190
Spain 239.479 27.127 150.376
Italy 232.997 33.415 157.507
India 190.791 5.408 91.855
France 189.009 28.805 68.473
Germany 183.500 8.546 165.552
Peru 164.476 4.506 67.208
Turkey 163.942 4.540 127.973
Iran 151.466 7.797 118.848
Chile 99.688 1.054 42.727
Canada 92.479 7.374 49.213
Mexico 90.664 9.930 63.772
Saudi Arabia 85.261 503 62.442
China 84.147 4.638 79.389
Pakistan 72.460 1.543 26.083
Belgium 58.381 9.467 15.887
Qatar 56.910 38 30.290
Bangladesh 47.153 650 9.781
Netherlands 46.645 5.975 178
Belarus 42.556 235 18.514
Ecuador 39.098 3.358 19.592
Sweden 37.542 4.395 4.971
Singapore 34.884 23 21.699
United Arab Emirates 34.557 264 17.932
South Africa 32.683 683 16.809
Portugal 32.500 1.410 19.409
Switzerland 30.862 1.920 28.500
Colombia 27.219 916 7.032
Kuwait 27.043 212 11.386
Indonesia 26.473 1.613 7.308
Ireland 24.990 1.652 22.089
Egypt 24.985 959 6.037
Ukraine 24.012 718 9.690
Poland 23.786 1.064 11.271
Romania 19.257 1.266 13.256
Philippines 18.086 957 3.909
Dominican Republic 17.285 502 10.559
Israel 17.106 285 14.826
Argentina 16.851 539 5.336
Japan 16.752 898 14.342
Austria 16.731 668 15.593
Afghanistan 15.205 257 1.328
Panama 13.463 336 9.514
Denmark 11.869 574 10.560
Korea, South 11.503 271 10.422
Oman 11.437 49 2.682
Serbia 11.412 243 6.698
Bahrain 11.398 19 6.673
Kazakhstan 11.308 41 5.404
Nigeria 10.162 287 3.007
Bolivia 9.982 313 968
Algeria 9.394 653 5.748
Armenia 9.282 131 3.386
Czechia 9.268 320 6.558
Norway 8.440 236 7.727
Moldova 8.251 295 4.581
Ghana 8.070 36 2.947
Malaysia 7.819 115 6.353
Morocco 7.807 205 5.459
Australia 7.204 103 6.619
Finland 6.859 320 5.500
Iraq 6.439 205 3.156
Cameroon 5.904 191 3.568
Azerbaijan 5.494 63 3.428
Honduras 5.202 212 537
Guatemala 5.087 108 735
Sudan 5.026 286 1.423
Luxembourg 4.018 110 3.833
Tajikistan 3.930 47 2.004
Hungary 3.892 527 2.156
Guinea 3.706 23 2.030
Uzbekistan 3.662 15 2.837
Senegal 3.645 42 1.801
Djibouti 3.354 24 1.504
Thailand 3.082 57 2.965
Congo (Kinshasa) 3.070 72 448
Greece 2.917 175 1.374
Cote d'Ivoire 2.833 33 1.435
Gabon 2.655 17 722
Bulgaria 2.519 140 1.090
El Salvador 2.517 46 1.040
Bosnia and Herzegovina 2.510 153 1.862
Croatia 2.246 103 2.072
North Macedonia 2.226 133 1.552
Haiti 2.124 44 24
Cuba 2.045 83 1.809
Somalia 1.976 78 348
Kenya 1.962 64 478
Estonia 1.869 68 1.624
Kyrgyzstan 1.817 16 1.181
Iceland 1.806 10 1.794
Maldives 1.773 5 453
Lithuania 1.675 70 1.236
Sri Lanka 1.633 11 801
Nepal 1.572 8 220
Slovakia 1.521 28 1.366
Venezuela 1.510 14 302
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.473 108 1.358
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Mali 1.265 77 716
Guinea-Bissau 1.256 8 42
Lebanon 1.220 27 712
Ethiopia 1.172 11 209
Albania 1.137 33 872
Tunisia 1.077 48 960
Latvia 1.066 24 745
Kosovo 1.064 30 829
Zambia 1.057 7 779
Costa Rica 1.056 10 669
Central African Republic 1.011 2 23
South Sudan 994 10 6
Paraguay 986 11 477
Niger 958 64 839
Cyprus 944 17 790
Sierra Leone 861 46 454
Burkina Faso 847 53 720
Uruguay 823 22 685
Georgia 794 12 624
Chad 778 65 491
Madagascar 771 6 168
Andorra 764 51 694
Nicaragua 759 35 370
Jordan 739 9 522
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 671 42 357
Malta 618 9 534
Congo (Brazzaville) 611 20 179
Jamaica 586 9 311
Mauritania 530 23 27
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 483 12 68
West Bank and Gaza 448 3 372
Togo 442 13 211
Taiwan* 442 7 423
Cabo Verde 435 4 193
Uganda 417 0 72
Rwanda 370 1 256
Mauritius 335 10 322
Vietnam 328 0 279
Montenegro 324 9 315
Yemen 323 80 14
Liberia 288 27 157
Eswatini 285 2 189
Malawi 284 4 42
Mozambique 254 2 91
Benin 232 3 143
Burma 228 6 138
Mongolia 185 0 44
Zimbabwe 178 4 29
Libya 156 5 52
Guyana 153 12 70
Brunei 141 2 138
Cambodia 125 0 123
Syria 122 5 46
Trinidad and Tobago 117 8 108
Comoros 106 2 26
Bahamas 102 11 48
Monaco 99 4 90
Barbados 92 7 76
Angola 86 4 18
Liechtenstein 82 1 55
Burundi 63 1 33
Bhutan 43 0 6
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Antigua and Barbuda 26 3 19
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 15
Gambia 25 1 20
Namibia 24 0 14
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Suriname 23 1 9
Laos 19 0 16
Belize 18 2 16
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
Western Sahara 9 1 6
MS Zaandam 9 2 0
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:202024