Vàng Mua Bán
SJC HN 49,500 49,900
SJC HCM 49,500 49,880
DOJI AVPL / HN 49,570 49,720
DOJI AVPL / HCM 49,580 49,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,080.00 23,110.00
EUR 25,413.31 25,670.01
GBP 28,190.27 28,475.02
JPY 208.65 210.76
Chứng khoán
VNIndex 847.61 5.23 0.62%
HNX 111.55 -0.06 -0.05%
UPCOM 55.89 -0.16 -0.29%

Top 10 sản phẩm Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Singapore

MY MY (t/h) 15:31 | 24/05/2020

Sắt thép các loại có kim ngạch giảm không đáng kể, khiến tổng kim ngạch xuất khẩu trong cả 4 tháng vẫn tăng khá 129,89%.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Singapore trong 4 tháng đầu năm 2020 giảm 11,71% so với cùng kỳ, đạt 957,21 triệu USD.

Với 4 nhóm hàng chính xuất khẩu sang Singapore đạt hàng trăm triệu USD, chỉ có 1 nhóm có kim ngạch tăng khá 42,55%, 1 nhóm tăng rất nhẹ 1,02% và 2 nhóm còn lại sụt giảm 21,51% và 29,51%. Các nhóm này chiếm thị phần 12,87% - 17,38% trong tổng kim ngạch xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm, với trị giá lần lượt là 123,15 triệu USD (Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác); 129,04 triệu USD (Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện); 135,05 triệu USD (Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh); 166,39 triệu USD (Phương tiện vận tải và phụ tùng).

Trong tháng 4/2020, sắt thép các loại có kim ngạch giảm không đáng kể so với tháng trước đó, khiến tổng kim ngạch xuất khẩu trong cả 4 tháng vẫn tăng khá 129,89%.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong 4 tháng đầu năm 2020, gạo có trị giá tăng 20,65% đạt 17,79 triệu USD; Sản phẩm từ sắt thép tăng 50,1% đạt 8,83 triệu USD; Kim loại thường khác và sản phẩm tăng 124,66% đạt 3,61 triệu USD…

Ngược lại, cũng có nhiều nhóm hàng có kim ngạch sụt giảm trong 4 tháng đầu năm như: Điện thoại các loại và linh kiện đạt 74,7 triệu USD (-22,79%); Hàng thủy sản đạt 31,98 triệu USD (-0,41%); Hàng dệt, may đạt 22,74 triệu USD (-21,27%); Giày dép các loại đạt 20,38 triệu USD (-14,97%); Xăng dầu các loại đạt 16,25 triệu USD (-29,82%); Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,9 triệu USD (-36,11%).

Hàng hóa xuất khẩu sang Singapore 4 tháng đầu năm 2020 (Số liệu công bố ngày 13/5/2020 của TCHQ) ĐVT: USD
Mặt hàng T4/2020 So với T3/2020 (%) 4T/2020 So với cùng kỳ 2019 (%) Tỷ trọng (%)
Tổng kim ngạch XK 215.459.073 -19,83 957.217.519 -11,71 100
Phương tiện vận tải và phụ tùng 14.625.910 -60,37 166.399.557 -21,51 17,38
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 33.918.872 -2,34 135.052.643 42,55 14,11
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 42.509.253 16,42 129.043.364 -29,51 13,48
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 29.756.112 -26,07 123.155.195 1,02 12,87
Điện thoại các loại và linh kiện 13.676.921 -55,06 74.705.379 -22,79 7,8
Hàng thủy sản 12.843.379 81,04 31.985.217 -0,41 3,34
Dây điện và dây cáp điện 4.451.368 -6,95 22.936.356 -23,33 2,4
Hàng dệt, may 3.438.897 -46,73 22.746.822 -21,27 2,38
Giày dép các loại 4.002.669 -22,51 20.388.545 -14,97 2,13
Gạo 2.342.814 -52,26 17.791.258 20,65 1,86
Xăng dầu các loại 4.708.934 -73,82 16.259.514 -29,82 1,7
Giấy và các sản phẩm từ giấy 5.167.205 27,18 14.601.626 13,2 1,53
Sắt thép các loại 594.874 -0,01 14.427.820 129,89 1,51
Hàng rau quả 3.148.736 28,81 10.640.037 4,81 1,11
Sản phẩm từ sắt thép 2.834.488 46,42 8.830.487 50,1 0,92
Sản phẩm từ chất dẻo 1.947.065 -18,18 6.158.322 11,61 0,64
Sản phẩm hóa chất 2.193.836 49,89 5.973.392 14,73 0,62
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.345.552 -26,53 5.909.770 -36,11 0,62
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 795.155 -49,54 5.420.174 41,93 0,57
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.041.166 -3,94 4.239.363 9,19 0,44
Kim loại thường khác và sản phẩm 957.962 3,92 3.613.568 124,66 0,38
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 207.778 -47,23 1.592.639 8,07 0,17
Sản phẩm từ cao su 501.247 72,15 1.267.283 71,66 0,13
Hạt tiêu 411.302 -18,52 1.207.047 41,18 0,13
Chất dẻo nguyên liệu 322.582 44,25 1.194.499 20,41 0,12
Hạt điều 162.437 -47,99 1.143.872 -11,77 0,12
Cà phê 158.303 -52,39 1.076.002 2,57 0,11
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 155.989 -35,86 778.702 -15,18 0,08
Sản phẩm gốm, sứ 43.076 -67,5 296.58 -39,4 0,03
Cao su 28.93 -41,78 158.659 18,88 0,02
Hàng hóa khác 27.166.263 19,55 108.223.826 1,34 11,31
Từ khóa:
id news:202885