Vàng Mua Bán
SJC HN 50,200 50,620
SJC HCM 50,200 50,600
DOJI AVPL / HN 50,200 50,450
DOJI AVPL / HCM 50,200 50,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 25,554.07 25,812.19
GBP 28,554.58 28,843.01
JPY 209.52 211.64
Chứng khoán
VNIndex 868.72 -2.49 -0.29%
HNX 115.65 -0.01 -0.01%
UPCOM 57.25 0.0 0.0%

Tôm đông lạnh, cá tra có chỗ đứng khá vững trên thị trường Canada

MY MY t/h 09:31 | 25/03/2020

Tôm đông lạnh và cá tra là hai mặt hàng truyền thống cũng có chỗ đứng khá vững trên thị trường Canada

Năm 2019, Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất của Canada tại Đông Nam Á. Trong 2 tháng đầu năm này, xuất khẩu từ Việt Nam sang Canada đạt gần 480 triệu USD. Tuy nhiên cũng cùng kỳ năm 2020, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đã tăng trưởng mạnh mẽ tới 20,39% đạt 577,88 triệu USD.

Với hơn 37 triệu dân, mức sống cao và tỉ lệ đô thị hóa tới 80%, Canada được đánh giá là thị trường đầy tiềm năng cho nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực như: dệt may, giày dép, thủy sản, chè, hạt tiêu, hạt điều, cà phê, đồ gỗ…Tuy nhiên hàng dệt may của Việt Nam hiện này cũng mới chiếm khoảng 7% tổng nhập khẩu của Canada.

Xuất nhập khẩu Việt Nam - Canada. 
Xuất nhập khẩu Việt Nam - Canada. 

Trong 2 tháng đầu năm 2020, hàng dệt, may đạt hơn 100 triệu USD, tăng 5,86% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 17,37% thị phần xuất khẩu. Chiếm thị phần lớn nhất phải kể đến nhóm điện thoại các loại và linh kiện với 21,13% đạt 122,09 triệu USD, tăng trưởng mạnh tới 104,22% so với 2 tháng đầu năm trước. Đây là hai nhóm hàng xuất khẩu sang thị trường Canada có trị giá lớn nhất lên hàng trăm triệu USD.

Sản phẩm từ sắt thép và chất dẻo nguyên liệu cũng có mức tăng trưởng mạnh tương ứng 153,69% và 354,06% so với cùng kỳ nhưng những mặt hàng này chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Canada có chính sách khá mở về nông sản nhiệt đới với thuế nhập khẩu bằng 0% và không có nhiều rào cản kĩ thuật. Vì vậy, đây là cơ hội cho hoa quả tươi xuất khẩu của Việt Nam nếu khắc phục được hạn chế do bảo quản và vận chuyển xa.

Về thủy sản, tôm đông lạnh và cá tra là hai mặt hàng truyền thống cũng có chỗ đứng khá vững trên thị trường Canada. Doanh nghiệp có thể khai thác hơn nữa đối với thủy sản chế biến và môt số mặt hàng chất lượng cao như cá ngừ, mực, bạch tuộc...

 Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Canada 2 tháng/2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/03/2020 của TCHQ) ĐVT: USD

Mặt hàng

T2/2020

So với T1/2020 (%)

2T/2020

So với 2T/2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch XK

321.760.553

24,99

577.880.332

20,39

100

Điện thoại các loại và linh kiện

86.206.212

140,17

122.099.370

104,22

21,13

Hàng dệt, may

48.941.911

-6,69

100.405.574

5,86

17,37

Giày dép các loại

26.223.952

-5,87

53.964.273

9,26

9,34

Phương tiện vận tải và phụ tùng

22.635.855

13,53

42.574.086

6,64

7,37

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

17.838.926

22,5

32.401.846

15,16

5,61

Hàng thủy sản

17.074.722

16,67

31.708.101

5,08

5,49

Gỗ và sản phẩm gỗ

13.666.855

-16,21

29.954.128

22,7

5,18

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

15.825.733

29,01

28.048.923

24,44

4,85

Sản phẩm từ sắt thép

5.009.497

-43,86

13.932.446

153,69

2,41

Hạt điều

6.691.267

38,19

11.533.515

9,5

 

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

3.608.278

-46,58

10.349.456

-3,63

1,79

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

3.905.680

32,87

6.811.517

-3,09

1,18

Hóa chất

3.118.044

-10,39

6.597.473

6,01

1,14

Sản phẩm từ chất dẻo

2.969.974

-10,25

6.279.048

-5,15

1,09

Kim loại thường khác và sản phẩm

2.501.488

-13,84

5.403.548

-13,38

0,94

Hàng rau quả

2.549.247

16,55

4.700.276

51,81

0,81

Vải mành, vải kỹ thuật khác

1.180.981

-17,42

2.611.015

-37,64

0,45

Cà phê

1.197.368

-8,33

2.503.587

5,81

0,43

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

967.914

-13,15

2.071.974

33,46

0,36

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

998.696

35,02

1.738.379

12,03

0,3

Sản phẩm gốm, sứ

858.662

84,16

1.324.908

-7,18

0,23

Hạt tiêu

750.021

32,66

1.315.372

-12,58

0,23

Cao su

402.160

-5,99

829.964

0,38

0,14

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

353.346

-0,16

706.180

-15,93

0,12

Chất dẻo nguyên liệu

205.777

353,5

251.152

354,06

0,04

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

-100

28.076

-85,54

 

Hàng hóa khác

36.077.986

66,3

57.736.146

-4,25

9,99

Từ khóa:
id news:198260