Vàng Mua Bán
SJC HN 47,050 48,070
SJC HCM 47,050 48,050
DOJI AVPL / HN 47,000 47,800
DOJI AVPL / HCM 46,800 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,320.00 23,350.00
EUR 24,742.47 24,992.39
GBP 28,125.92 28,410.02
JPY 208.84 210.95
Chứng khoán
VNIndex 701.8 21.57 3.07%
HNX 97.84 2.23 2.28%
UPCOM 48.63 0.0 0.0%

Toàn bộ thị trường xuất khẩu cà phê đều giảm

VIÊN VIÊN 15:07 | 28/11/2019

Trong 10 tháng đầu năm nay, xuất khẩu cà phê gần như toàn bộ các thị trường đều giảm so với cùng kỳ năm trước

10 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu cà phê của cả nước đạt 1,35 triệu tấn, thu về 2,33 tỷ USD, giảm 14,7% về lượng và giảm 22,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018. 

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê tháng 10/2019, đạt 87.497 tấn, tương đương 157,56 triệu USD; so với tháng 9/2019 giảm 5,3% về lượng và giảm 6,6% về kim ngạch. Giá xuất khẩu cà phê trong tháng 10/2019 đạt trung bình 1.800,8 USD/tấn, giảm 1,4% so với tháng liền kề trước đó.

Cộng chung cả 10 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu cà phê của cả nước đạt 1,35 triệu tấn, thu về 2,33 tỷ USD, giảm 14,7% về lượng và giảm 22,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018. Giá xuất khẩu trung bình giảm 9%, đạt 1.723,2 USD/tấn.

Toàn bọ thị trường xuất khẩu cà phê đều giảm. 
Toàn bọ thị trường xuất khẩu cà phê đều giảm. 

Cà phê của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Đông Nam Á, xuất sang thị trường này trong tháng 10/2019 giảm 12,3% về lượng và giảm 1,9% về kim ngạch so với tháng 9/2019, đạt 9.356 tấn, tương đương 20,83 triệu USD; đưa lượng cà phê xuất khẩu cả 10 tháng lên 158.866 tấn, tương đương 317,6 triệu USD, giảm 28,3% về lượng và giảm 24,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 11,7% trong tổng lượng cà phê xuất khẩu của cả nước và chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch. Giá xuất khẩu sang thị trường này tăng 4,8% so với cùng kỳ, đạt 1.999,2 USD/tấn.

Thị trường lớn thứ 2 là Đức, chiếm 14,4% trong tổng lượng xuất khẩu cà phê của cả nước và chiếm 13% trong tổng kim ngạch, đạt 194.771 tấn, tương đương 303,01 triệu USD, giảm 7,7 % về lượng và giảm 19,3% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu đạt 1.555,7 USD/tấn, giảm 12,5%.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Mỹ đứng thứ 3, với 116.473 tấn, tương đương 195,03 triệu USD, chiếm trên 8% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, giảm 22,9% về lượng và giảm 31,4% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Trong 10 tháng đầu năm nay, xuất khẩu cà phê sang gần như toàn bộ các thị trường đều giảm so với cùng kỳ năm trước; trong đó các thị trường sụt giảm mạnh bao gồm: Mexico giảm 76,2% về lượng và giảm 78,8% về kim ngạch, đạt 7.075 tấn, tương đương 10,58 triệu USD; Nam Phi giảm 65,4% về lượng và giảm 71,5% về kim ngạch, đạt 3.015 tấn, tương đương 4,27 triệu USD; Indonesia giảm 66,5% về lượng và giảm 70,4% về kim ngạch, đạt 20.271 tấn, tương đương 35,47 triệu USD; Đan Mạch giảm 54,9% về lượng và giảm 62,5% về kim ngạch, đạt 927 tấn, tương đương 1,39 triệu USD.

Xuất khẩu cà phê 10 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Thị trường

10 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.352.712

2.330.946.057

-14,66

-22,34

Đông Nam Á

158.866

317.597.391

-28,3

-24,85

Đức

194.771

303.010.220

-7,74

-19,31

Mỹ

116.473

195.031.465

-22,85

-31,43

Italia

118.488

188.928.367

-0,41

-12,43

Tây Ban Nha

107.265

171.833.605

7,18

-4,81

Philippines

64.509

149.855.942

-8,82

12,64

Nga

73.515

141.454.707

-4,07

-11,24

Nhật Bản

79.794

136.498.927

-13,08

-24,64

Bỉ

60.850

95.751.468

3,32

-7,49

Algeria

53.862

85.745.708

-16,27

-25,86

Trung Quốc

33.169

78.752.080

-8,48

-11,38

Anh

41.976

66.370.516

-1,07

-12,69

Thái Lan

37.466

62.279.425

-35,28

-40,77

Malaysia

32.438

52.923.805

5,2

-10,81

Hàn Quốc

27.074

52.725.501

2,58

-6,44

Ấn Độ

32.182

50.049.676

-35,29

-39,92

Pháp

28.784

43.651.784

-7,92

-20,36

Indonesia

20.271

35.470.925

-66,54

-70,36

Australia

16.074

29.076.133

-8,25

-14,41

Ba Lan

11.158

24.836.976

-8,27

-14,99

Bồ Đào Nha

13.145

21.205.246

-10,07

-19,02

Hy Lạp

10.641

16.569.251

-4,44

-15,41

Hà Lan

8.858

15.453.094

-7,31

-21

Israel

6.165

15.188.746

-11,1

-15,5

Ai Cập

8.068

12.866.976

-31,28

-36,57

Mexico

7.075

10.576.263

-76,16

-78,8

Ukraine

4.679

9.887.035

   

Canada

5.201

9.363.507

15,42

5,37

Lào

1.738

8.034.931

   

Chile

3.343

6.184.734

   

Romania

2.683

5.546.610

-27,88

-47,79

Hungary

971

5.372.120

   

Myanmar

1.204

4.731.638

   

Nam Phi

3.015

4.274.968

-65,4

-71,53

Phần Lan

1.791

3.747.139

   

Singapore

715

2.515.411

-38,84

-22,07

New Zealand

1.040

1.992.966

-49,69

-47,97

Campuchia

525

1.785.314

51,3

-19,42

Đan Mạch

927

1.385.937

-54,85

-62,46

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)

Từ khóa:
id news:190184