Vàng Mua Bán
SJC HN 49,260 49,660
SJC HCM 49,260 49,640
DOJI AVPL / HN 49,370 49,520
DOJI AVPL / HCM 49,350 49,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,080.00 23,110.00
EUR 25,438.18 25,695.13
GBP 28,192.54 28,477.31
JPY 208.65 210.76
Chứng khoán
VNIndex 842.38 -1.11 -0.13%
HNX 111.61 -0.08 -0.07%
UPCOM 56.05 0.53 0.94%

Tình hình COVID-19 ngày 5/6: Bệnh nhân người Anh phục hồi 60%, đưa 340 công dân từ Anh về nước

PV (t/h) 06:24 | 05/06/2020

Việt Nam không có ca nhiễm mới, bệnh nhân người Anh đã tỉnh, có phản xạ ho mạnh hơn, sức cơ tăng và phổi của bệnh nhân đã phục hồi gần 60%

Đến nay, ngoài những diễn biến tích cực trước đó như đã mỉm cười, thực hiện được các y lệnh của bác sĩ, hiện tại bệnh nhân 91 tỉnh, phản xạ ho mạnh hơn, sức cơ chi trên 3/5, chi dưới 2/5, cơ hoành phải hoạt động mạnh hơn; chức năng thận đã dần hồi phục. Bệnh nhân đã ngưng sử dụng ECMO sáng ngày 3/6. Đến nay sau 24h ngừng sử dụng ECMO, bệnh nhân vẫn ổn định.

Các công dân  Việt Nam  được cách ly sau khi về nước theo quy định.
Các công dân Việt Nam được cách ly sau khi về nước theo quy định.

Kết quả chụp XQ phổi của bệnh nhân có nhiều cải thiện. Vùng sáng (thông khí) cải thiện nhiều, đặc biệt phổi trái. Đến nay tỷ lệ thông khí 2 phổi đã lên đến khoảng 58%. Kết quả CT-ngực và bụng sáng ngày 04/6: Nhìn chung các tổn thương bình thường. Bệnh nhân hiện đang thở máy áp lực

Trong những ngày tới, nam phi công sẽ tiếp tục được sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm trùng của vi khuẩn Burkholderia Cepacia và phòng ngừa những nguy cơ có thể nhiễm khuẩn mới. Song song đó, bệnh nhân sẽ tiếp tục được tập vật lý trị liệu tích cực để sớm phục hồi cải thiện về sức cơ cũng như chức năng hô hấp; dinh dưỡng cũng phải đảm bảo để đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho bệnh nhân trong giai đoạn hồi phục.

Liên quan đến việc người Việt Nam đang mắc kẹt ở nước ngoài do dịch Covid-19, Bộ Ngoại giao cho biết trong hai ngày 03 và 04/6, các cơ quan chức năng Việt Nam, Đại sứ quán Việt Nam tại Anh, hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam đã phối hợp với các cơ quan chức năng của Anh tổ chức chuyến bay đưa gần 340 công dân Việt Nam trở về nước an toàn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Hành khách trên chuyến bay bao gồm nhiều trẻ em dưới 18 tuổi, sinh viên đã hoàn thành khóa học, hết hạn visa, gặp khó khăn về chỗ ở do trường học và ký túc xá đóng cửa, người cao tuổi, người bị bệnh hiểm nghèo, có tiểu sử bệnh lí nền, người đi du lịch, công tác ngắn hạn bị kẹt lại.

Để tổ chức thành công chuyến bay theo kế hoạch, trong bối cảnh nước Anh thực hiện các lệnh giới nghiêm vì dịch bệnh, Đại sứ quán Việt Nam tại Anh đã hướng dẫn công dân thực hiện các thủ tục cần thiết; phối hợp với các cơ quan chức năng sở tại tạo điều kiện thuận lợi cho công dân trong quá trình di chuyển đến sân bay. Đại sứ cùng các cán bộ trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyến bay đã có mặt tại sân bay để trực tiếp hỗ trợ công dân trong quá trình làm thủ tục lên máy bay.

Chuyến bay được đảm bảo chặt chẽ về an ninh, an toàn, các quy định về phòng, chống dịch bệnh và vệ sinh dịch tễ. Sau khi hạ cánh tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, những người tham gia chuyến bay đều đã được kiểm tra y tế và cách ly tập trung theo đúng quy định.

Trong tổng số công dân từ nước ngoài về có 1 người được đưa về khu cách ly ở quận 7, 1 người về Bệnh viện Nhiệt đới và 10 người sẽ về trung tâm cách ly ở huyện Củ Chi (TP HCM), 321 còn lại về Đồng Nai.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

355

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

335

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

10.704.497

CA NHIỄM

516.434

CA TỬ VONG

5.489.623

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 2.686.587 128.062 729.994
Brazil 1.448.753 60.632 817.642
Russia 660.231 9.668 428.276
India 604.641 17.834 359.860
United Kingdom 314.992 43.991 1.372
Peru 288.477 9.860 178.245
Chile 282.043 5.753 245.443
Spain 249.659 28.364 150.376
Italy 240.760 34.788 190.717
Mexico 231.770 28.510 178.526
Iran 230.211 10.958 191.487
Pakistan 217.809 4.473 104.694
France 202.981 29.864 76.674
Turkey 201.098 5.150 175.422
Germany 196.300 9.001 179.800
Saudi Arabia 194.225 1.698 132.760
South Africa 159.333 2.749 76.025
Bangladesh 149.258 1.888 62.108
Canada 106.288 8.678 69.397
Colombia 98.090 3.488 42.143
Qatar 97.003 115 83.965
China 84.816 4.641 79.650
Egypt 69.814 3.034 18.881
Sweden 69.692 5.370 0
Argentina 67.197 1.351 23.040
Belarus 62.424 398 47.553
Belgium 61.598 9.761 17.044
Ecuador 58.257 4.576 27.887
Indonesia 57.770 2.934 25.595
Iraq 51.524 2.050 26.267
Netherlands 50.483 6.132 186
United Arab Emirates 49.069 316 38.160
Kuwait 46.940 358 37.715
Ukraine 46.821 1.200 20.755
Singapore 44.310 26 39.011
Kazakhstan 42.574 188 25.533
Portugal 42.454 1.579 27.798
Oman 41.194 185 24.162
Philippines 38.511 1.270 10.438
Poland 34.775 1.477 22.209
Panama 34.463 645 15.945
Bolivia 34.227 1.201 9.764
Dominican Republic 33.387 754 17.904
Afghanistan 32.022 807 16.041
Switzerland 31.851 1.965 29.200
Bahrain 27.414 92 21.948
Romania 27.296 1.667 19.314
Armenia 26.658 459 15.036
Nigeria 26.484 603 10.152
Israel 26.452 324 17.481
Ireland 25.477 1.738 23.364
Honduras 20.262 542 2.123
Guatemala 19.011 817 3.231
Japan 18.861 977 16.563
Ghana 18.134 117 13.550
Azerbaijan 18.112 220 10.061
Austria 17.873 705 16.491
Moldova 16.898 549 9.594
Serbia 14.836 281 12.772
Algeria 14.272 920 10.040
Nepal 14.046 30 4.656
Denmark 12.994 606 11.893
Korea, South 12.904 282 11.684
Morocco 12.636 228 9.026
Cameroon 12.592 313 10.100
Czechia 12.046 349 7.797
Cote d'Ivoire 9.702 68 4.381
Sudan 9.573 602 4.606
Uzbekistan 8.904 26 5.847
Norway 8.902 251 8.138
Malaysia 8.640 121 8.375
Australia 8.001 104 7.090
Finland 7.236 328 6.700
Congo (Kinshasa) 7.122 175 1.785
El Salvador 7.000 191 4.115
Senegal 6.925 116 4.545
Kenya 6.673 149 2.089
North Macedonia 6.454 306 2.598
Kyrgyzstan 6.261 66 2.530
Venezuela 6.062 54 1.649
Haiti 6.040 107 1.032
Tajikistan 6.005 52 4.627
Ethiopia 5.846 103 2.430
Gabon 5.513 42 2.508
Guinea 5.404 33 4.346
Bulgaria 5.154 232 2.722
Djibouti 4.704 55 4.550
Bosnia and Herzegovina 4.606 188 2.432
Mauritania 4.472 129 1.677
Luxembourg 4.345 110 4.003
Hungary 4.166 587 2.721
Costa Rica 3.753 17 1.516
Central African Republic 3.745 47 787
Greece 3.432 192 1.374
Thailand 3.179 58 3.059
Kosovo 2.991 54 1.644
Somalia 2.924 90 932
Croatia 2.831 108 2.155
West Bank and Gaza 2.758 8 460
Albania 2.580 65 1.516
Nicaragua 2.519 83 1.238
Maldives 2.382 9 1.954
Cuba 2.348 86 2.218
Madagascar 2.303 22 1.006
Paraguay 2.260 19 1.102
Mali 2.202 116 1.483
Sri Lanka 2.054 11 1.748
South Sudan 2.021 38 333
Equatorial Guinea 2.001 32 515
Estonia 1.990 69 1.836
Iceland 1.847 10 1.823
Lithuania 1.818 78 1.524
Lebanon 1.788 34 1.223
Slovakia 1.700 28 1.466
Guinea-Bissau 1.654 24 317
Zambia 1.632 30 1.348
Slovenia 1.613 111 1.384
New Zealand 1.530 22 1.490
Sierra Leone 1.498 60 999
Congo (Brazzaville) 1.382 41 486
Malawi 1.342 16 271
Cabo Verde 1.267 15 629
Benin 1.199 21 333
Yemen 1.190 318 504
Tunisia 1.175 50 1.038
Jordan 1.133 9 886
Latvia 1.122 30 988
Niger 1.075 67 943
Rwanda 1.042 3 480
Cyprus 999 19 833
Burkina Faso 962 53 838
Uruguay 943 28 825
Georgia 939 15 817
Mozambique 903 6 248
Uganda 893 0 837
Libya 874 25 223
Chad 866 74 785
Andorra 855 52 799
Eswatini 840 11 418
Liberia 804 37 335
Sao Tome and Principe 715 13 252
Diamond Princess 712 13 651
Jamaica 707 10 555
San Marino 698 42 656
Malta 671 9 647
Togo 661 14 414
Zimbabwe 605 7 166
Montenegro 576 12 315
Suriname 535 13 242
Tanzania 509 21 183
Taiwan* 447 7 438
Vietnam 355 0 336
Mauritius 341 10 326
Burma 304 6 222
Comoros 303 7 200
Syria 293 9 110
Angola 291 15 97
Namibia 285 0 24
Guyana 248 13 116
Botswana 227 1 28
Mongolia 220 0 177
Eritrea 203 0 56
Burundi 170 1 115
Brunei 141 3 138
Cambodia 141 0 131
Trinidad and Tobago 130 8 115
Bahamas 104 11 89
Monaco 103 4 95
Barbados 97 7 90
Liechtenstein 82 1 81
Seychelles 81 0 11
Bhutan 77 0 50
Antigua and Barbuda 69 3 22
Gambia 49 2 27
Lesotho 35 0 11
Saint Vincent and the Grenadines 29 0 29
Belize 28 2 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 19 0 19
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Fiji 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:203889