Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.2 41.44
Vàng nữ trang 24 K 40.62 41.42
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.248,54
JPY Yên Nhật 216,64
USD Đô Mỹ 23.240,00
Chứng khoán
VNIndex 966.06 2.5 0.26%
HNX 102.36 -0.14 -0.13%
UPCOM 55.92 0.06 0.11%

Tín hiệu khả quan từ xuất khẩu gạo, giá gạo bán lẻ tại các chợ ổn định

THUẬN TIỆN 09:57 | 04/12/2019 GMT+7

Thị trường xuất khẩu lúa gạo Việt đầu tuần có dấu hiệu khả quan, nhu cầu mua gạo NL OM 5451 tăng cao hơn; giá gạo lẻ tại các chợ ổn định.

Tình hình xuất khẩu gạo vào Philippines vẫn đang trì trệ do ảnh hưởng của mưa bão tại quốc gia này. Philippines đang đứng đầu về tiêu thụ gạo của Việt Nam với 1,94 triệu tấn, tương đương 800,25 triệu USD, giá bình quân 411,8 USD/tấn, tăng mạnh 182,3% về lượng, 156% về kim ngạch nhưng giảm 9,3% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

Bờ Biển Ngà đứng thứ 2 thị trường, với 517.197 tấn, tương đương 223,05 triệu USD, giá trung bình 431,3 USD/tấn, tăng trưởng 144,1% về lượng và tăng 83% về kim ngạch, nhưng giảm mạnh 25% về giá.

gạo

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Nguyễn Xuân Cường cho biết, Chính phủ đang đề nghị Quốc hội cho phép giảm diện tích lúa 0,5 triệu héc ta, còn lại chỉ 3,6 triệu héc ta, để nhường đất sản xuất những cây có lợi tức cao hơn cây lúa.

Thực ra, ý định giảm diện tích lúa đã được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đề xuất từ hội nghị phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cuối năm 2017 qua Nghị quyết 120/NQ-CP. 

Các chuyên gia kinh tế nhận định, Nghị quyết 120 là một quyết sách sáng suốt cho ĐBSCL bước sang giai đoạn phát triển kinh tế sau một thời gian quá dài chỉ lo thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh phát triển lương thực rất tốn kém ngân sách và hao sức mà không đem lại sự giàu có cho nông dân. 

Nhiều tỉnh đã đi đầu về sản xuất lương thực nhưng nguồn thu ngân sách không đủ để trang trải nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

gạo 10

Bước sang tháng 12, thị trường xuất khẩu lúa gạo Việt đầu tuần có dấu hiệu khả quan. Hôm nay 4/12, giá gạo NL OM 5451 tiếp tục xu hướng tăng, nhu cầu thu mua gạo NL OM 5451 đã dần khả quan hơn. Giá gạo xuất khẩu NL IR 504 Việt hôm nay vẫn giữ ổn định, dao động từ 6.600 - 6.700 USD/tấn.

Chủng loại TP IR 504,5% mới có chút chênh lệch về giá xuất khẩu, đến hôm nay dao động ở mức 7.300 - 7.400 USD/tấn. Tấm IR 504 hôm nay ổn định, đứng ở mức 6.700 USD/tấn; cám vàng sau lần giảm hôm qua, hôm nay vẫn giữ nguyên ở mức 5.900 USD/tấn.

Ghi nhận giá gạo bán lẻ tại các chợ trong địa bàn TP.HCM hôm nay không có nhiều thay đổi. Một số loại có dấu hiệu tăng giá như: Bụi thơm dẻo tăng 200 đồng lên 13.000 đồng/kg, gạo lứt trắng tăng 200 đồng lên 24.200 đồng/kg, tấm thơm tăng 300 đồng lên 15.500 đồng/kg.

Bảng  giá lúa gạo hôm nay 4/12:

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

21.500

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.100

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

30.000

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

21.700

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

11.500

Giữ nguyên

 9

Gạo Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

13.000

+200 đồng

11

Gạo Dẻo Thơm 64

12.600

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.600

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.300

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.000

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.700

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

14.000

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14.500

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.500

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.200

+200 đồng

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.500

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.000

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

29.000

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45.500

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

28.000

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.500

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

15.500

+300 đồng

32

Tấm Xoan

17.000

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.200

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.500

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.200

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.600

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.000

Giữ nguyên

42

Lài Miên

15.000

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.000

Giữ nguyên


Từ khóa:
id news:190617