Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

Thêm một loại gạo thơm đủ điều kiện xuất khẩu sang EU

THUẬN TIỆN 08:27 | 12/09/2020

Giá lúa gạo trong nước hôm nay 12/9 ổn định, gạo thơm Việt Nam vừa ghi thêm chủng loại đủ điều kiện xuất khẩu sang Liên minh châu Âu (EU).

Giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 12/9 giữ ổn định, thị trường giao dịch trầm lắng. Bảng giá lúa gạo hôm nay cho thấy, gạo NL IR 504 dao động ở mức 8.800 đồng/kg, giữ giá so với hôm 11/9. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 10.300 - 10.400 đồng/kg, giữ giá so với hôm qua 11/9.

Giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 9.000 - 9.100 đồng/kg, giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.850 đồng/kg, ổn định.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 12/9/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm qua Giá hôm nay Thay đổi
NL IR 504 8.800 8.800 + 0 đồng
TP IR 504 10.300 - 10.400 10.300 - 10.400 + 0 đồng
Tấm 1 IR 504 9.000 - 9.100 9.000 - 9.100 + 0 đồng
Cám vàng 5.800 5.800 + 0 đồng

Gạo 5% tấm của Thái Lan giá giảm xuống 500 - 513 USD/tấn, từ mức 500 - 520 USD/tấn của tuần trước. Đồng Baht giảm giá sau khi Bộ trưởng Tài chính Thái Lan đột ngột xin từ chức chỉ sau 24 ngày làm việc. Nguồn cung lúa vụ mới tăng lên cũng góp phần khiến cho giá giảm.

Tại Ấn Độ, gạo đồ 5% tấm giá tuần này vững ở 384 - 390 USD/tấn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Gạo 5% tấm của Việt Nam tuần này tăng lên 490 USD/tấn so với mức 480 - 490 USD/tấn của tuần trước, do nguồn cung khan hiếm. Theo dự báo, nguồn cung trên thị trường Việt Nam sẽ không tăng cho tới vụ thu hoạch mới, vào tháng 11 tới. 

Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 103/2020/NĐ-CP ngày 4/9/2020 quy định về chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên minh châu Âu (EU), Bộ Công Thương cho biết tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành, Hiệp hội Lương thực Việt Nam và các thương nhân xuất khẩu gạo, tổ chức các giải pháp nhằm phát triển thị phần, quảng bá gạo Việt Nam tại EU cũng như tìm kiếm, mở rộng kênh tiêu thụ.

Bộ Công Thương chỉ đạo các đơn vị chức năng và Thương vụ Việt Nam tại khu vực tiếp tục rà soát, cập nhật, theo dõi sát nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng và cơ chế, chính sách nhập khẩu của thị trường EU nói chung, và của từng thị trường thành viên.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 12/9/2020
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng
Từ khóa:
id news:212130